Cây sau sau
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cây sau sau | |
|---|---|
Liquidambar formosana |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Core eudicots |
| Bộ (ordo) | Saxifragales |
| Họ (familia) | Altingiaceae |
| Chi (genus) | Liquidambar |
| Loài (species) | L. formosana |
| Danh pháp hai phần | |
| Liquidambar formosana | |
Cây sau sau (tên khoa học: Liquidambar formosana), còn gọi sau trắng, phong hương, bạch giao hương, cây thau, cổ yếm là loài thực vật thuộc họ Tô hạp.[1].
Cây sau sau phân bố tại Hàn Quốc, Trung Quốc (Hoa Trung, Hoa Nam), Đài Loan, bắc Việt Nam, Lào, bắc Thái Lan.
Tại Việt Nam, cây sau sau có ở các tỉnh phía Bắc như Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Tây, Hòa Bình... Bộ phận dùng làm thuốc là quả (lộ lộ thông), lá (phong hương diệp), rễ (phong hương căn), nhựa (phong hương chi). Ngọn lá non ăn được. Lá chứa nhiều tanin. Quả chứa acid liquidamric, acid liquidamric lacton, acid beturonic. Nhựa có chứa tinh dầu.[2]
- Quả sau sau có vị đắng, tính bình, mùi thơm; tác dụng khứ phong, hoạt lạc, lợi thủy thông kinh; dùng để chữa phong thấp, đau nhức khớp xương, tâm vị đau trướng, thủy thũng, đái khó, mề đay, viêm da, chàm.
- Lá sau sau có vị đắng, tính bình; tác dụng thanh nhiệt giải độc, thu liễm chỉ huyết; chữa viêm ruột, đau vùng thượng vị, thổ huyết, chảy máu cam, dùng ngoài trị mẩn ngứa, eczema.
- Nhựa có vị ngọt, cay, tính ấm; tác dụng thông khiếu, khai uất, khứ đàm, hoạt huyết giảm đau; trị ho có đờm, kinh giản, thổ huyết, nôn ra máu, chảy máu cam.
- Rễ vị đắng tính ấm; tác dụng khư thấp, chỉ thống; chữa thấp khớp, đau răng.
Chú thích[sửa]
- ^ Trước đây chi Sau sau ( Liquidambar) được xếp vào họ Kim lũ mai hay còn gọi là họ Sau sau (Hamamelidaceae), nay đã chuyển sang họ Tô hạp (Altingiaceae).
- ^ a b Cây sau sau chữa bệnh. Báo SứcKhoẻ và Đời Sống điện tử. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Cây sau sau |