Cò mỏ giày

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cò mỏ giày
Balaeniceps rex -Ueno Zoo, Tokyo, Japan -upper body-8a.jpg
Ảnh chụp ở sở thú Ueno, Tokyo, Nhật Bản
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Pelecaniformes
Họ (familia) Balaenicipitidae
Bonaparte, 1853
Chi (genus) Balaeniceps
Gould, 1850
Loài (species) B. rex
Danh pháp hai phần
Balaeniceps rex
Gould, 1850
Shoebilldistributionmap.png

Cò mỏ giày (danh pháp hai phần: Balaeniceps rex) là một loài chim thuộc họ Balaenicipitidae. Cò mỏ giày tạo thành họ đơn loài Balaenicipitidae, thường được đặt trong bộ Ciconiiformes truyền thống, nhưng thực tế nó là dòng dõi rất khác biệt của bộ Pelecaniformes. Con chim trưởng thành cao 115–150 cm, dài 100–140 cm, sải cánh dài 230–260 cm và nặng 4–7 kg. Mỏ của có chiều dài trung bình 30 cm. Chim trưởng thành chủ yếu là màu xám trong khi chim chưa trưởng thành có màu nâu hơn. Nó sống ở vùng nhiệt đới phía đông châu Phi trong đầm lầy lớn từ Sudan để Zambia[2].

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Balaeniceps rex. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ del Hoyo, J. Elliott, A. & Sargatal, J. (editors). (1992) Handbook of the Birds of the World. Volume 1: Ostrich to Ducks. Lynx Edicions. ISBN 84-87334-10-5

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]