Cô gái năm ấy chúng ta cùng theo đuổi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cô gái năm ấy chúng ta cùng theo đuổi
Áp phích quảng bá phim tại Hồng Kông
Thông tin phim
Đạo diễn Cửu Bả Đao
Tác giả Cửu Bả Đao
Dựa trên tiểu thuyết Cô gái năm ấy chúng ta cùng theo đuổi
Diễn viên Kha Chấn Đông
Trần Nghiên Hi
Âm nhạc Sony Music Đài Loan
Hãng sản xuất Star Ritz Productions Co.
Phát hành 20th Century Fox
Công chiếu 25 tháng 6, 2011 (2011-06-25) (Liên hoan Phim Đài Loan)
19 tháng 8, 2011 (2011-08-19) (Đài Loan)
Độ dài 110 phút
Quốc gia Đài Loan
Ngôn ngữ Tiếng phổ thông
Kinh phí 50 triệu Tân Đài tệ[1]
Doanh thu 24.548.953 đô la Mỹ[2]

Cô gái năm ấy chúng ta cùng nhau đuổi (phồn thể: 那些年,我們一起追的女孩; bính âm: Nàxiē Nián, Wǒmen Yī̠qǐ Zhuī De Nǚhái , tên tiếng Anh: You Are the Apple of My Eye) là một bộ phim tình cảm 2011 của Đài Loan, dựa trên tiểu thuyết cùng tên của Cửu Bả Đao.[3] Ông cũng khởi nghiệp vai trò đạo diễn của mình trong bộ phim này.[4] Nam diễn viên Kha Chấn Đông, trong vai Kha Cảnh Đằng, một sinh viên tinh nghịch sau này trở thành nhà văn.[5] Trần Nghiên Hi trong vai Thẩm Giai Nghi, một sinh viên gương mẫu rất được các bạn nam cùng lớp yêu mến.[5]

Toàn bộ cảnh phim bao gồm ngôi trường Cửu Bả Đao từng học đều được quay tại huyện Chương Hóa, Đài Loan.[6] Lời bài hát chủ đề của phim (Những năm ấy) cũng do Cửu Bả Đao sáng tác.[7] Những năm ấy nhận được nhiều ủng hộ từ phía công chúng và được đề cử giải Nhạc chủ đề phim hay nhất tại Liên hoan phim Kim Mã.[8]

Bộ phim ra mắt thế giới tại Liên hoan phim Đài Bắc lần thứ 13 vào ngày 25 tháng 6 năm 2011,[9] sau đó được phát sóng đồng loạt tại các rạp ở Đài Loan vào ngày 19 tháng 8 cùng năm.[10]

Bộ phim được các nhà phê bình đánh giá cao đồng thời lập nhiều kỉ lục phòng chiếu tại Đài Loan, Hồng KôngSingapore.[1][11] Kha Chấn Đông giành được giải "Diễn viên mới xuất sắc nhất" tại Liên hoan phim Kim Mã lần thứ 48 cho vai diễn của anh trong phim.[12]

Doanh thu[sửa | sửa mã nguồn]

Cô gái năm ấy chúng ta cùng nhau đuổi đạt doanh thu hơn 20 triệu Tân Đài tệ suốt đợt chiếu ra mắt tại các rạp phim Đài Loan,[3] cũng là bộ phim Đài Loan đầu tiên vượt mức 20 triệu Tân Đài tệ trước ngày công chiếu chính thức.[3] Mười ngày sau công chiếu chính thức, bộ phim vượt mốc 200 triệu Tân Đài tệ.[13] Tính riêng tại các rạp chiếu ở Đài Loan, tổng doanh thu vượt quá 420 triệu Tân Đài tệ.[14] Đây trở thành phim điện ảnh có doanh thu cao thứ ba trong năm 2011 tại Đài Loan.[15]

Tại Hồng Kông, bộ phim thu về 1.397.571 đô la Hồng Kông trong đợt chiếu đầu tiên, chiếm 50,6% doanh thu tại các rạp Hồng Kông vào ngày 20 tháng 10 năm 2011.[13] Sau bốn ngày ra mắt, tổng doanh thu đạt 11.525.621 đô la Hồng Kông,[13] phá vỡ kỉ lục trước đây của phim Vô gian đạo II năm 2003 - thu về gần 9 triệu đô la Hồng Kông.[16] Bộ phim cũng lập kỉ lục mới về phim điện ảnh Đài Loan đạt doanh thu trong tuần công chiếu mở màn cao nhất tại Hồng Kông. Kỉ lục này trước đó do Sắc, Giới nắm giữ từ năm 2007 với con số gần 11,5 triệu đô la Hồng Kông.[16] Ngoài ra phim còn lập kỉ lục về số người xem trong bốn ngày đầu công chiếu cao nhất tại Hồng Kông trong năm 2011 với 211.163 lượt xem, vượt qua 3D Sex and Zen với kỉ lục cũ là 143.222 lượt.[16] Thêm vào đó, bộ phim còn giành được doanh thu bốn ngày đầu cao nhất ở thể loại phim 2D trong năm 2011,[16] giữ vị trí là phim có tổng doanh thu cao nhất tại Hồng Kông trong bốn tuần liên tiếp.[17] Trong giờ cuối cùng của năm 2011, bộ phim được tuyên bố rằng đã thu về hơn 61,28 triệu đô la Hồng Kông, khẳng định vị trí là phim điện ảnh tiếng Hoa có doanh thu cao nhất mọi thời đại tại Hồng Kông.[15] Kỉ lục này trước đây thuộc về phim Tuyệt đỉnh Kungfu vào năm 2004.[15]

Tại Ma Cao, bộ phim thu về hơn 100.000 đô la Hồng Kông trong tuần đầu công chiếu với lượng khán giả đạt trong rạp đạt gần 100%.[16]

Tại Singapore, bộ phim thu về 675.000 đô la Singapore, trở thành phim có doanh thu cao thứ nhì tại Singapore trong tuần đầu công chiếu,[11] mặc dù bộ phim được chỉ định dành cho lứa tuổi 16 trở lên xem, điều này đã gây sự ngạc nhiên cho hãng phân phối của bộ phim là 20th Century Fox.[11] Bộ phim cũng phá kỉ lục doanh thu tuần đầu cao nhất dành cho thể loại phim Trung Quốc chiếu tại Singapore. Kỉ lục này trước đây được phim Secret lập vào năm 2007, từng thu về 390.000 đô la Singapore.[11] Bộ phim cũng vượt qua thành tích của các phim tiếng Hoa khác như Monga, Cape No. 7Sắc, Giới.[11] Tính đến ngày 20 tháng 11 năm 2011, tổng doanh thu phòng chiếu đạt 1,35 triệu đô la Singapore.[18]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả Đối tượng
2011 Liên hoan Phim Đài Loan lần thứ 13 Giải Khán giả Đoạt giải Cô gái năm ấy chúng ta cùng theo đuổi[19]
Liên hoan phim Kim Mã lần thứ 48 Nữ diễn viên xuất sắc nhất Đề cử Trần Nghiên Hi[8]
Cùng với bộ phim Sơ luyến phong bạo
Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải Kha Chấn Đông[12]
Đạo diễn mới xuất sắc nhất Đề cử Cửu Bả Đao[8]
Nhạc chủ đề phim hay nhất Đề cử Những năm ấy (那些年)[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “You Are The Apple Of My Eye a breakout hit”. The Straits Times. 9 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ You Are the Apple of My Eye Box Office Gross”. Box Office Mojo (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ a ă â Ho Yi (19 tháng 8 năm 2011). “Movie review: You are the Apple of My Eye 那些年,我們一起追的女孩”. The Taipei Times. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ Marsh, James (21 tháng 10 năm 2011). “CHINA BEAT: How d'you like them apples?”. Twitch Film. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011. 
  5. ^ a ă “You Are The Apple Of My Eye”. SingTel Digital Media Pte Ltd. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ “那些年,我們一起追的女孩: 關於場景”. @movie (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ “Introduction toYou Are the Apple of My Eye Original Soundtrack”. Sony Music Taiwan (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
  8. ^ a ă â b “第48届金马奖报名截止 古天乐舒淇力争影帝后”. mtime Movies (bằng tiếng Trung). 13 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011. 
  9. ^ “Film Intro: You Are the Apple of My Eye”. Taipei Film Festival Committee. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011. 
  10. ^ “那些年,我們一起追的女孩 on Yahoo! Taiwan movies”. Yahoo! Taiwan (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011. 
  11. ^ a ă â b c 王英敏 (16 tháng 11 năm 2011). “《那些年》本地票房冲向百万”. My Paper (bằng tiếng Trung) (Singapore). 
  12. ^ a ă “第48届金马奖完全获奖名单”. mtime Movies (bằng tiếng Trung). 26 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2011. 
  13. ^ a ă â “香港開畫收139萬稱冠 《那些年,我們一起追的女孩》”. Ming Pao (bằng tiếng Trung). Yahoo! Hong Kong. 22 tháng 10 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2011. 
  14. ^ 王英敏 (16 tháng 11 năm 2011). “登港最卖座台片”. My Paper (bằng tiếng Trung) (Singapore). 
  15. ^ a ă â “《那些年》香港票房超《功夫》 成华语片最高”. mtime Movies (bằng tiếng Trung). 1 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  16. ^ a ă â b c “《那些年,我們一起追的女孩》香港4日狂收$1150萬破《無間道2》8年紀錄”. Ming Pao Daily News (bằng tiếng Trung). 25 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2011. 
  17. ^ “Breakdown of You Are the Apple of My Eye Hong Kong gross”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011. 
  18. ^ “Success a miracle, says director Ko”. Mypaper (bằng tiếng Anh). 29 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011. 
  19. ^ “台北电影节青年导演竞赛 九把刀获观众票选奖”. mtime Movies (bằng tiếng Trung). 1 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]