Astrid của Bỉ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Công chúa Astrid
Công chúa của Bỉ
Nữ Đại Công tước của Áo-Este
Archduchess Astrid.jpg
Công chúa Astrid có bài diễn văn tại Viêng Chăn, Lào năm 2009
Thông tin chung
Phu quân Đại Công tước Lorenz của Áo-Este
Hậu duệ Hoàng tử Amedeo
Công chúa Maria Laura
Hoàng tử Joachim
Công chúa Luisa Maria
Công chúa Laetitia Maria
Tên đầy đủ Astrid Joséphine-Charlotte Fabrizia Elisabeth Paola Marie
Hoàng tộc Nhà Sachsen-Coburg và Gotha
(trước khi kết hôn)
Nhà Áo-Este (sau khi kết hôn)
Thân phụ Albert II của Bỉ
Thân mẫu Paola Ruffo di Calabria
Sinh 5 tháng 6, 1962 (52 tuổi)
Château de Belvédère, Laeken,  Bỉ
Danh hiệu Hoàng gia của
Astrid của Bỉ

Crowned Arms of a Princess of Belgium.svg

Cách đề cập Her Imperial and Royal Highness
Cách xưng hô Your Imperial and Royal Highness
Cách thay thế Madame

Công chúa Astrid của Bỉ, Nữ Đại Công tước của Áo-Este (tên đầy đủ là Astrid Joséphine-Charlotte Fabrizia Elisabeth Paola Marie, sinh ngày 5 tháng 6 năm 1962)[1] là con gái duy nhất của Vua Albert IIHoàng hậu Paola của Bỉ, và là em gái của Vua Philippe của Bỉ. Bà là vợ của Đại Công tước Lorenz của Áo-Este[2] – người đứng đầu của hoàng tộc Áo-Este, nhánh thứ của Nhà Habsburg-Lothringen.

Thiếu thời[sửa | sửa mã nguồn]

Công chúa Astrid sinh ngày 5 tháng 6 năm 1962 tại Château de Belvédère gần tỉnh Laeken của Vương quốc Bỉ. Bà được đặt tên theo bà nội của mình là Hoàng hậu Astrid, vợ của Vua Léopold III của Bỉ. Cha mẹ đỡ đầu của bà là Hoàng tử Fabrizio (Hoàng tử Ruffo di Calabria-Santapau, Công tước di Gaurdia Lombarda) và Nữ Đại Công tước Joséphine-Charlotte của Luxembourg.

Kết hôn[sửa | sửa mã nguồn]

Công chúa Astrid kết hôn với Đại Công tước Lorenz của Áo-Este vào ngày 22 tháng 9 năm 1984 tại thủ đô Bruxelles của Vương quốc Bỉ.[3][4] Đại Công tước Lorenz được phong tước vị "Hoàng thân của Bỉ" theo Sắc lệnh của Hoàng gia Bỉ ban hành ngày 27 tháng 11 năm 1995.[4] Họ có với nhau 5 người con. Tất cả các con của bà và Hoàng thân Lorenz đều được mang tước hiệu "Hoàng tử/Công chúa của Bỉ" vì là thành viên của Hoàng gia Bỉ. Bên cạnh đó, họ còn được mang tước hiệu "Đại Công tước/Nữ Đại Công tước của Áo".[3][4]

Bà đồng thời cũng là mẹ đỡ đầu của Đại Công tử Sébastien của LuxembourgHoàng tử Gaston của Orléans.

Nhiệm vụ hoàng gia[sửa | sửa mã nguồn]

Ký hiệu chung của Công chúa Astrid và Hoàng thân Lorenz

Công chúa Astrid là cựu Chủ tịch của Hội Chữ thập đỏ ở Bỉ.[4] Bà kết thúc nhiệm kỳ của mình vào ngày 31 tháng 12 năm 2007. Bà đồng thời cũng đang giữ chức vị thượng tá trong đơn vị quân y của lực lượng vũ trang Bỉ. Bà hiện đang sống cùng với gia đình tại Cung điện Hoàng gia ở Laeken thuộc thủ đô Bruxelles của Bỉ.[4]

Bên cạnh đó, bà còn là thành viên danh dự của Ủy ban Paralympic quốc tế (tương tự như thế vận hội Olympic nhưng dành cho người khuyết tật).[5]

Sau khi anh trai của bà, Thái tử Philippe của Bỉ lên ngôi, Công chúa Astrid sẽ đảm nhiệm thêm vị trí của anh bà trước đây là Chủ tịch danh dự của Sở Ngoại thương cùng với chị dâu là Hoàng hậu Mathilde. Ngoài ra, bà sẽ thay anh mình thực hiện các chuyến công du đến Angola, Cộng hòa Nam Phi, Ấn Độ, Nga, Ả Rập Saudi... nhằm giao lưu và thúc đẩy thương mại Bỉ phát triển.

Tước hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Ký hiệu của Công chúa Astrid
  • 5 tháng 6 năm 1962 – 22 tháng 9 năm 1984: Her Royal Highness Công chúa Astrid của Bỉ
  • 22 tháng 9 năm 1984 – nay: Her Imperial and Royal Highness Công chúa Astrid của Bỉ, Nữ Đại Công tước của Áo-Este

Khi mới sinh ra, theo luật pháp Bỉ, Công chúa Astrid sẽ được mang tước vị "Công chúa của Bỉ".[4] Sau khi kết hôn với Đại Công tước Lorenz của Áo-Este,[4] bà có thêm tước hiệu "Nữ Đại Công tước của Áo-Este". Do đó, tước hiệu chính thức của bà sẽ là HI&RH Công chúa Astrid của Bỉ, Nữ Đại Công tước của Áo-Este.

Các con của bà và Hoàng thân Lorenz sẽ được mang tước vị "Hoàng tử/Công chúa của Bỉ"[4] theo Sắc lệnh của Hoàng gia Bỉ ban hành ngày 2 tháng 12 năm 1991. Thêm vào đó, do là thành viên của hoàng tộc Áo-Este của Đế quốc Áo nên các con của bà và Hoàng thân Lorenz còn có thêm tước vị "Đại Công tước/Nữ Đại Công tước của Áo-Este, Hoàng tử/Công chúa của Đế quốc Áo, Hoàng tử/Công chúa Hoàng gia của Hungary và Bohemia, Công tử/Công nữ xứ Modena".[3][4][6]

Cờ hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp bậc quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Logo Composante Medicale (Armee Belge).svg 23 tháng 5 năm 1997 – 26 tháng 12 năm 2003: Bộ phận quân y trực thuộc Lực lượng Vũ trang Bỉ (cấp bậc Trung tá)[7]
  • Logo Composante Medicale (Armee Belge).svg 26 tháng 12 năm 2003 – nay: Bộ phận quân y trực thuộc Lực lượng Vũ trang Bỉ (cấp bậc Thượng tá)
OF-4 BEL Med comp Luitenant-kolonel.gif OF-5 BEL Med comp Kolonel.gif
1997 2003

Tổ tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh)“Monarchie - Birthdays”. The Belgian Monarchy. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ (tiếng Anh)“Prince Lorenz”. The Belgian Monarchy. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ a ă â (tiếng Pháp)Enache, Nicolas. La Descendance de Marie-Therese de Habsburg. ICC, Paris, 1996. pp. 44-45,50.
  4. ^ a ă â b c d đ e ê (tiếng Đức)Genealogisches Handbuch des Adels, Furstlicher Hauser Bande XVI, C.A. Starke Verlag, Haus Osterreich, Limburg, 2001, pp. 91–92.
  5. ^ (tiếng Anh)“Honorary Board”. IPC. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014. 
  6. ^ Genealogisches Handbuch des Adels: Furstliche Hauser Band XVI. Limburg an der Lahn: C. A. Starke Verlag. 2001. tr. 90–91, 524–529. ISBN 3-7980-0824-8. 
  7. ^ (tiếng Pháp)“LA PRINCESSE ASTRID EST LIEUTENANT-COLONEL!”. Le Soir. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Astrid của Bỉ
Nhánh thứ của Nhà Wettin
Sinh: 5 tháng 6 1962
Kế vị
Tiền vị:
Công chúa Eléonore
Danh sách kế vị ngai vàng hoàng gia Bỉ
Vị trí thứ 5
Kế vị
Hoàng tử Amedeo