Công thức 1 năm 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch Công thức 1 thế giới năm 2011
Trước: 2010 Sau: 2012
Sebastian Vettel, tay đua đương kim vô địch và cũng đang dẫn đầu bảng xếp hạng sau một vòng đua

Giải đua xe Công thức 1 năm 2011 là giải đua xe ô tô Công thức 1 lần thứ 62 do Liên đoàn ô tô thế giới (FIA) tổ chức. Lịch thi đấu dự kiến gồm 20 chặng đua [1] (bao gồm một chặng đua mới ở Ấn Độ) với sự tham gia của 12 đội đua. Pirelli thay thế Bridgestone là nhà sản xuất lốp cho tất cả các đội đua [2][3]. Đội đua đương kim vô địch là Red Bull Racing, Sebastian Vettel của đội đua này là tay đua đương kim vô địch. Ngoài ra còn 4 nhà cựu vô địch thế giới cũng tham gia.

Danh sách đội đua và tay đua[sửa | sửa mã nguồn]

Đội đua Nhà sản xuất Xe Động cơ Lốp No. Tay đua Vòng đua Tay đua thử
Flag of Austria.svg Red Bull Racing Red Bull RB7 Renault RS27-2011 P 1 Flag of Germany.svg Sebastian Vettel[4] 1 Flag of Australia.svg Daniel Ricciardo[5]
2 Flag of Australia.svg Mark Webber[6] 1
Flag of the United Kingdom.svg Vodafone McLaren Mercedes McLaren MP4-26 Mercedes FO 108Y P 3 Flag of the United Kingdom.svg Lewis Hamilton[7] 1 Flag of Spain.svg Pedro de la Rosa[8]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Gary Paffett[9]
4 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jenson Button[10] 1
Ý Scuderia Ferrari Marlboro Ferrari 150° Italia[11] Ferrari 056 P 5 Tây Ban Nha Fernando Alonso[12] 1 Ý Giancarlo Fisichella[13]
Pháp Jules Bianchi[14]
Tây Ban Nha Marc Gené[13]
6 Brasil Felipe Massa[15] 1
Đức Mercedes GP Petronas F1 Team Mercedes MGP W02 Mercedes FO 108Y P 7 Đức Michael Schumacher[16] 1 n/a
8 Đức Nico Rosberg[17] 1
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lotus Renault GP[18][19] Renault[20] R31 Renault RS27-2011 P 9 Đức Nick Heidfeld[21] 1 Brasil Bruno Senna[22]
Pháp Romain Grosjean[23]
Malaysia Fairuz Fauzy[24]
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Ho-Pin Tung[22]
Cộng hòa Séc Jan Charouz[22]
10 Nga Vitaly Petrov[25] 1
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland AT&T Williams Williams FW33 Cosworth CA2011 P 11 Brasil Rubens Barrichello[26] 1 Phần Lan Valtteri Bottas[27]
12 Venezuela Pastor Maldonado[28] 1
Ấn Độ Force India F1 Team Force India VJM04 Mercedes FO 108Y P 14 Đức Adrian Sutil[29] 1 Đức Nico Hülkenberg[29]
15 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Paul di Resta[29] 1
Thụy Sĩ Sauber F1 Team[30] Sauber C30 Ferrari 056 P 16 Nhật Bản Kamui Kobayashi[31] 1 México Esteban Gutiérrez[32]
17 México Sergio Pérez 1
Ý Scuderia Toro Rosso Toro Rosso STR6 Ferrari 056 P 18 Thụy Sĩ Sébastien Buemi[33] 1 Úc Daniel Ricciardo[34]
19 Tây Ban Nha Jaime Alguersuari[33] 1
Malaysia Team Lotus[35] Lotus T128 Renault RS27-2011[36] P 20 Phần Lan Heikki Kovalainen[37] 1 Ấn Độ Karun Chandhok[38]
Brasil Luiz Razia[39]
Ý Davide Valsecchi[39]
Angola Ricardo Teixeira[39]
21 Ý Jarno Trulli[37] 1
Tây Ban Nha Hispania Racing F1 Team (HRT) HRT F111 Cosworth CA2011 P 22 Ấn Độ Narain Karthikeyan[40] 1 n/a
23 Ý Vitantonio Liuzzi[41] 1
Nga Marussia Virgin Racing[42][43] Virgin MVR-02 Cosworth CA2011 P 24 Đức Timo Glock[44] 1 Nhật Bản Sakon Yamamoto[45]
25 Bỉ Jérôme d'Ambrosio[46] 1

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chặng Giải Đường đua Thành phố Ngày Giờ
ĐP GMT
1 Flag of Australia.svg Úc Đường đua Melbourne Melbourne 27 tháng 3 17:00 06:00
2 Flag of Malaysia.svg Malaysia Đường đua Quốc tế Sepang Kuala Lumpur 10 tháng 4 16:00 08:00
3 Flag of the People's Republic of China.svg Trung Quốc Đường đua Quốc tế Thượng Hải Thượng Hải 17 tháng 4 15:00 07:00
4 Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ Đường đua Istanbul Istanbul 8 tháng 5 15:00 12:00
5 Flag of Spain.svg Tây Ban Nha Đường đua Catalunya Barcelona 22 tháng 5 14:00 12:00
6 Flag of Monaco (bordered).svg Monaco Đường đua Monaco Monte Carlo 29 tháng 5 14:00 12:00
7 Flag of Canada.svg Canada Đường đua Gilles Villeneuve Montréal 12 tháng 6 13:00 17:00
8 Flag of Europe.svg Châu Âu Đường đua Đường phố Valencia Valencia 26 tháng 6 14:00 12:00
9 Flag of the United Kingdom.svg Anh Đường đua Silverstone Silverstone 10 tháng 7 13:00 12:00
10 Flag of Germany.svg Đức Nürburgring Nürburg 24 tháng 7 14:00 12:00
11 Flag of Hungary.svg Hungary Hungaroring Budapest 31 tháng 7 14:00 12:00
12 Flag of Belgium (civil).svg Bỉ Đường đua Spa-Francorchamps Spa 28 tháng 8 14:00 12:00
13 Flag of Italy.svg Ý Đường đua Monza Monza 11 tháng 9 14:00 12:00
14 Flag of Singapore (bordered).svg Singapore Đường đua Đường phố vịnh Marina Singapore 28 tháng 9 20:00 12:00
15 Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản Đường đua Suzuka Suzuka 9 tháng 10 15:00 06:00
16 Flag of South Korea (bordered).svg Hàn Quốc Đường đua Quốc tế Hàn Quốc Yeongam 16 tháng 10 15:00 06:00
17 Flag of India.svg Ấn Độ Đường đua Jaypee Group Noida lớn 30 tháng 10 15:00 09:30
18 Flag of the United Arab Emirates.svg Abu Dhabi Đường đua Yas Marina Abu Dhabi 13 tháng 11 17:00 13:00
19 Flag of Brazil.svg Brasil Đường đua José Carlos Pace São Paulo 27 tháng 11 14:00 16:00

† Chặng đua mới

Kết quả và xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Grands Prix[sửa | sửa mã nguồn]

TT Đường đua Xuất phát đầu Vòng nhanh nhất Cá nhân vô địch Đội đua vô địch Chi tiết
1 Flag of Australia.svg Úc Flag of Germany.svg Sebastian Vettel Flag of Brazil.svg Felipe Massa Flag of Germany.svg Sebastian Vettel Flag of Austria.svg Red Bull-Renault Chi tiết
2 Flag of Malaysia.svg Malaysia Flag of Germany.svg Sebastian Vettel Flag of Australia.svg Mark Webber Flag of Germany.svg Sebastian Vettel Flag of Austria.svg Red Bull-Renault Chi tiết

Hệ thống điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Các tay đua có vị trí từ 1 đến 10 tương ứng với các điểm.

Vị trí  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10 
Điểm 25 18 15 12 10 8 6 4 2 1

Các tay đua[sửa | sửa mã nguồn]

Vị
trí
Tay đua UC
Flag of Australia.svg
MAL
Flag of Malaysia.svg
TQ
Flag of the People's Republic of China.svg
TNK
Flag of Turkey.svg
TBN
Flag of Spain.svg
MON
Flag of Monaco (bordered).svg
CAN
Flag of Canada.svg
ÂU
Tây Ban Nha
ANH
Flag of the United Kingdom.svg
ĐUC
Flag of Germany.svg
HUN
Flag of Hungary.svg
BI
Flag of Belgium (civil).svg
Y
Flag of Italy.svg
SIN
Flag of Singapore (bordered).svg
NB
Flag of Japan (bordered).svg
HQ
Flag of South Korea (bordered).svg
ÂN
Flag of India.svg
ABU
Flag of the United Arab Emirates.svg
BRA
Flag of Brazil.svg
Điểm
1 Flag of Germany.svg Sebastian Vettel 1 1 50
2 Flag of the United Kingdom.svg Jenson Button 6 2 26
3 Flag of the United Kingdom.svg Lewis Hamilton 2 8 22
4 Flag of Australia.svg Mark Webber 5 4 22
5 Flag of Spain.svg Fernando Alonso 4 6 20
6 Flag of Brazil.svg Felipe Massa 7 5 16
7 Flag of Germany.svg Nick Heidfeld 12 3 15
8 Flag of Russia.svg Vitaly Petrov 3 17† 15
9 Flag of Japan (bordered).svg Kamui Kobayashi DSQ 7 6
10 Flag of Switzerland.svg Sébastien Buemi 8 13 4
11 Flag of Germany.svg Adrian Sutil 9 11 2
12 Flag of Germany.svg Michael Schumacher Ret 9 2
13 Flag of the United Kingdom.svg Paul di Resta 10 10 2
14 Flag of Spain.svg Jaime Alguersuari 11 14 0
15 Flag of Germany.svg Nico Rosberg Ret 12 0
16 Flag of Italy.svg Jarno Trulli 13 Ret 0
17 Flag of Belgium (civil).svg Jérôme d'Ambrosio 14 Ret 0
18 Flag of Finland (bordered).svg Heikki Kovalainen Ret 15 0
19 Flag of Germany.svg Timo Glock NC 16 0
Flag of Brazil.svg Rubens Barrichello Ret Ret 0
Flag of Venezuela.svg Pastor Maldonado Ret Ret 0
México Sergio Pérez DSQ Ret 0
Ý Vitantonio Liuzzi DNQ Ret 0
Ấn Độ Narain Karthikeyan DNQ Ret 0
Vị
trí
Tay đua UC
Flag of Australia.svg
MAL
Flag of Malaysia.svg
TQ
Flag of the People's Republic of China.svg
TNK
Flag of Turkey.svg
TBN
Flag of Spain.svg
MON
Flag of Monaco (bordered).svg
CAN
Flag of Canada.svg
ÂU
Tây Ban Nha
ANH
Flag of the United Kingdom.svg
ĐUC
Flag of Germany.svg
HUN
Flag of Hungary.svg
BI
Flag of Belgium (civil).svg
Y
Flag of Italy.svg
SIN
Flag of Singapore (bordered).svg
NB
Flag of Japan (bordered).svg
HQ
Flag of South Korea (bordered).svg
ÂN
Flag of India.svg
ABU
Flag of the United Arab Emirates.svg
BRA
Flag of Brazil.svg
Điểm
Màu Kết quả
Vàng Vô địch
Bạc Nhì
Đồng Ba
Xanh lá Về đích, có điểm
Xanh dương Về đích, không có điểm
Chưa hoàn thành 90% chặng đua (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Đỏ Không vượt qua vòng loại (DNQ)
Đen Bị loại (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Trống Không tham gia
Bị thương (INJ)
Cấm thi đấu (EX)

Đậm - Giành pole (vị trí xuất phát đầu)
Nghiêng - Có vòng đua nhanh nhất

Đội đua[sửa | sửa mã nguồn]

Vị
trí
Đội đua Số
xe
UC
Flag of Australia.svg
MAL
Flag of Malaysia.svg
TQ
Flag of the People's Republic of China.svg
TNK
Flag of Turkey.svg
TBN
Flag of Spain.svg
MON
Flag of Monaco (bordered).svg
CAN
Flag of Canada.svg
ÂU
Flag of Spain.svg
ANH
Flag of the United Kingdom.svg
ĐUC
Flag of Germany.svg
HUN
Flag of Hungary.svg
BI
Flag of Belgium (civil).svg
Y
Flag of Italy.svg
SIN
Flag of Singapore (bordered).svg
NB
Flag of Japan (bordered).svg
HQ
Flag of South Korea (bordered).svg
ÂN
Flag of India.svg
ABU
Flag of the United Arab Emirates.svg
BRA
Flag of Brazil.svg
Điểm
1 Áo Red Bull-Renault 1 1 1 72
2 5 4
2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-Mercedes 3 2 8 48
4 6 2
3 Ý Ferrari 5 4 6 36
6 7 5
4 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Renault 9 12 3 30
10 3 17
5 Thụy Sĩ Sauber-Ferrari 16 DSQ 7 6
17 DSQ Ret
6 Ý Toro Rosso-Ferrari 18 8 13 4
19 11 14
7 Ấn Độ Force India-Mercedes 14 9 11 4
15 10 10
8 Đức Mercedes 7 Ret 9 2
8 Ret 12
9 Malaysia Lotus-Renault 20 Ret 15 0
21 13 Ret
10 Nga Virgin-Cosworth 24 NC 16 0
25 14 Ret
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Williams-Cosworth 11 Ret Ret 0
12 Ret Ret
Tây Ban Nha HRT-Cosworth 22 DNQ Ret 0
23 DNQ Ret
Vị
trí
Đội đua Số
xe
UC
Flag of Australia.svg
MAL
Flag of Malaysia.svg
TQ
Flag of the People's Republic of China.svg
TNK
Flag of Turkey.svg
TBN
Flag of Spain.svg
MON
Flag of Monaco (bordered).svg
CAN
Flag of Canada.svg
ÂU
Flag of Spain.svg
ANH
Flag of the United Kingdom.svg
ĐUC
Flag of Germany.svg
HUN
Flag of Hungary.svg
BI
Flag of Belgium (civil).svg
Y
Flag of Italy.svg
SIN
Flag of Singapore (bordered).svg
NB
Flag of Japan (bordered).svg
HQ
Flag of South Korea (bordered).svg
ÂN
Flag of India.svg
ABU
Flag of the United Arab Emirates.svg
BRA
Flag of Brazil.svg
Điểm
Màu Kết quả
Vàng Vô địch
Bạc Nhì
Đồng Ba
Xanh lá Về đích, có điểm
Xanh dương Về đích, không có điểm
Chưa hoàn thành 90% chặng đua (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Đỏ Không vượt qua vòng loại (DNQ)
Đen Bị loại (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Trống Không tham gia
Bị thương (INJ)
Cấm thi đấu (EX)

Đậm - Giành pole (vị trí xuất phát đầu)
Nghiêng - Có vòng đua nhanh nhất

Xe chưa hoàn thành chặng đua, nhưng được xếp hạng vì đã hoàn thành hơn 90% chặng đua.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FIA công bố lịch thi đấu F1 mùa giải 2011
  2. ^ Những thay đổi quan trọng trước mùa giải F1 2011
  3. ^ Thông cáo báo chí của Hội đồng motor thể thao thế giới (23 tháng 6 năm 2010) (tiếng Anh)
  4. ^ Red Bull extend Vettel contract (Red Bull gia hạn hợp đồng với Vettel) (tiếng Anh)
  5. ^ Red Bull Racing drivers (Danh sách các tay đua của Red Bull Racing) (tiếng Anh)
  6. ^ Webber signs with Red Bull for 2011 (Webber kí hợp đồng năm 2011 với Red Bull) (tiếng Anh)
  7. ^ Lewis extends McLaren stay until 2012 (Hamilton gia hạn hợp đồng với McLaren đến năm 2012) (tiếng Anh)
  8. ^ Pedro de la Rosa rejoins Vodafone McLaren Mercedes (Pedro de la Rosa quay trở lại Vodafone McLaren Mercedes) (tiếng Anh)
  9. ^ Paffett backs late launch decision (Paffett) (tiếng Anh)
  10. ^ Vodafone McLaren Mercedes signs reigning World Champion Jenson Button to multi-year deal (Vodafone McLaren Mercedes kí hợp đồng dài hạn với đương kim vô địch Jenson Button) (tiếng Anh)
  11. ^ “Ferrari tweaks car's name again”. Autosport (Haymarket Publications). 4 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2011. 
  12. ^ “Press Release”. Scuderia Ferrari. 30 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009.  [[]][liên kết hỏng]
  13. ^ a ă von Wittemeier, Roman (12 tháng 1 năm 2011). “"Badoer on the rocks": Abschied im Ferrari F60”. Motorsport-Total.com (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ English, Steven (11 tháng 11 năm 2010). “Ferrari confirms Bianchi as 2011 tester”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  15. ^ Elizalde, Pablo (9 tháng 6 năm 2010). “Massa extends Ferrari contract until '12”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2010. 
  16. ^ “Schumacher could stay in F1 after 2012”. espnf1.com (ESPN). 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2010. 
  17. ^ “Mercedes looking to bolster team for 2011 campaign”. ESPN. 30 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2010. 
  18. ^ Noble, Johnathan (8 tháng 12 năm 2010). “Lotus unveils F1 plans with Renault”. Autosport (Autosport). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  19. ^ Noble, Johnathan (13 tháng 1 năm 2011). “Renault to switch to British licence”. Autosport (Autosport). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2011. 
  20. ^ “Genii Capital and Group Lotus join forces in Lotus Renault GP”. renaultf1.com. Renault F1 Team. 8 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  21. ^ “Renault confirm Heidfeld as Kubica stand-in”. formula1.com (Formula One Administration). 16 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2011. 
  22. ^ a ă â Strang, Simon (31 tháng 1 năm 2011). “Renault unveils its 2011 challenger”. Autosport (Haymarket Publication). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 
  23. ^ “Grosjean announces Renault third driver role for 2011”. Motorsport.com (GMM). 31 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 
  24. ^ Elizalde, Pablo (18 tháng 1 năm 2011). “Fauzy to be Renault's reserve driver”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2011. 
  25. ^ “Petrov confirmed at Renault until 2012”. formula1.com (Formula One Administration). 22 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2010. 
  26. ^ “Williams retains Barrichello for 2011”. Autosport (Haymarket Publications). 15 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  27. ^ Elizalde, Pablo (25 tháng 10 năm 2010). “Williams to test Maldonado in Abu Dhabi”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2010. 
  28. ^ Beer, Matt (1 tháng 12 năm 2010). “Williams announces Maldonado for '11”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010. 
  29. ^ a ă â Elizalde, Pablo (26 tháng 1 năm 2011). “Di Resta confirmed at Force India”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2011. 
  30. ^ Noble, Jonathan (24 tháng 6 năm 2010). “Sauber gets approval for name change”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2010. 
  31. ^ Elizalde, Pablo (7 tháng 9 năm 2010). “Sauber retains Kobayashi for 2011”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2010. 
  32. ^ “Esteban Gutièrrez appointed test and reserve driver for 2011”. sauber-motorsport.com (Sauber Motorsport). 20 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2010. 
  33. ^ a ă “Get ready for the noise”. Scuderia Toro Rosso (Red Bull). 19 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  34. ^ Beer, Matt (26 tháng 11 năm 2010). “Ricciardo gets STR Friday practice role”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010. 
  35. ^ English, Steven; Noble, Jonathan (24 tháng 9 năm 2010). “Lotus confirms Team Lotus name deal”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  36. ^ Collantine, Keith (5 tháng 11 năm 2010). “Lotus confirm 2011 Renault engine deal, Red Bull extend contract”. F1 Fanatic (Keith Collantine). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2010. 
  37. ^ a ă “Lotus F1 team keep Heikki Kovalainen and Jarno Trulli”. BBC Sport (BBC Sport). 30 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011. 
  38. ^ “Karun Chandhok has been confirmed as Reserve Driver for Team Lotus”. teamlotus.co.uk (Team Lotus). 22 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2011. 
  39. ^ a ă â “2011 Test Driver Line-up”. teamlotus.co.uk (Team Lotus). 11 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2011. 
  40. ^ Noble, Jonathan (6 tháng 1 năm 2011). “Karthikeyan signs race deal with HRT”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  41. ^ “Hispania Racing keeps on growing with skilled and expert Liuzzi”. Hispania Racing (Hispania). 9 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011. 
  42. ^ Smotrov, Alexandr (11 tháng 11 năm 2010). “Russia enters Formula 1 as company takes ‘significant stake’ in Virgin team”. RIA Novosti. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  43. ^ “F1 Marussia Virgin Racing team to compete under Russian flag”. RIA Novosti. 3 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  44. ^ Elizalde, Pablo (3 tháng 12 năm 2010). “Glock says he is not going anywhere”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  45. ^ Collantine, Keith (23 tháng 3 năm 2011). “Yamamoto joins Virgin as reserve driver”. F1 Fanatic (Keith Collantine). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011. 
  46. ^ “The new face of Marussia Virgin Racing”. virginracing.com. 21 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2010.