Cú vọ lực sĩ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cú vọ lực sĩ
Ninox strenua -Lane Cove National Park, Sydney, Australia-8.jpg
Cú vọ lực sĩ
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Strigiformes
Họ (familia) Strigidae
Chi (genus) Ninox
Loài (species) N. strenua
Danh pháp hai phần
Ninox strenua
(Latham, 1802)
Powerful Owl.png

Cú vọ lực sĩ, tên khoa học Ninox strenua, là một loài chim trong họ Cú mèo.[2]. Chúng có nguồn gốc ở Đông và Đông Nam Australia, và là loài cú lớn nhất trên lục địa này.

Cú vọ lực sĩ có hình dạng giống chim diều hâu. Chúng có cặp mắt lớn màu vàng. Chân cú vọ màu vàng xỉn với bộ móng vuốt lớn và chắc. Đay là loài cú lớn nhất trong nhóm "cú diều hâu". Loài này có chiều dài 45–65 cm và sải cánh 112–135 cm. Chim trống nặng 1,15-1,7 kg, nhỉnh hơn chim mái, khoảng 1,05-1,6 kg [3].

Cú vọ lực sĩ là loài chim săn mồi ban đêm trong rừng. Loài mồi thiên nhiên của loài cú này là các loài thú có túi sống trên cây như thú túi possum, gấu Koala, cũng như dơi quạ. Chúng cũng săn các loài chim như cú muỗi, vẹt, bồng chanh kookaburra, ác là và chim ăn ong. Ngoài ra trong chế độ ăn uống còn có cả côn trùng và thú túi wallabi (là một dạng kanguru nhỏ) [4]..

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Ninox strenua. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ http://www.owlpages.com/owls.php?genus=Ninox&species=strenua
  4. ^ Claus Konig, Friedhelm Weick, Jan-Hendrik Becking. “Owls of the world”. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]