Cúp bóng đá nữ châu Á
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Năm bắt đầu | 1975 |
|---|---|
| Khu vực | châu Á (AFC) |
| Đương kim vô địch | |
| Đội tuyển thành công nhất | (8 lần) |
Cúp bóng đá nữ châu Á (tiếng Anh: AFC Women's Asian Cup), còn gọi là Giải vô địch bóng đá nữ châu Á, là giải bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá nữ quốc gia châu Á do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức. Giải lần đầu tiên diễn ra tại Hồng Kông năm 1975 và nhà vô địch đầu tiên là New Zealand. Tính đến nay, Trung Quốc đã 8 lần vô địch. Cúp bóng đá nữ châu Á được xem là vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới, Cúp bóng đá nữ châu Á 2010 chọn 3 đội vô địch, á quân và hạng ba dự VCK, hiện tại Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 chọn 5 đội TOP 5 dự VCK
Xếp hạng theo quốc gia [sửa]
| # | Quốc gia | Vô địch | Á quân | Hạng ba | Hạng tư | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 | 2 | 1 | 1 | 12 | |
| 2 | 3 | 3 | 2 | 1 | 9 | |
| 3 | 3 | 2 | 2 | 2 | 9 | |
| 4 | 1 | 3 | 1 | 0 | 5 | |
| 5 | 1 | 1 | 1 | 1 | 4 | |
| 6 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | |
| 7 | 0 | 4 | 5 | 4 | 13 | |
| 8 | 0 | 2 | 1 | 1 | 4 | |
| 9 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2 | |
| 10 | 0 | 0 | 1 | 2 | 3 | |
| 0 | 0 | 1 | 2 | 3 | ||
| 12 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | |
| 13 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | |
| Tổng cộng | 17 | 17 | 17 | 17 | 68 | |
Các trận chung kết và tranh hạng 3 [sửa]
Ghi chú: h.p – Hiệp phụ
Liên kết ngoài [sửa]
- Cúp bóng đá nữ châu Á năm 2006
- Lịch sử Cúp bóng đá nữ châu Á trên FootballAsia.com
- Lịch sử bóng đá nữ ở châu Á
|
Cúp bóng đá nữ châu Á
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||