Căn cứ không quân Thủy quân lục chiến Futenma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
MCAS Futenma
Marine Corps Air Station Futenma 20100526.jpg
MCAS Futenma insignia.svg
MCAS Futenma logo
Mã IATA
none
Mã ICAO
ROTM
Vị trí
Độ cao {{{elevation-m}}} m (246 ft)
Tọa độ 26°16′15″B 127°44′53″Đ / 26,27083°B 127,74806°Đ / 26.27083; 127.74806Tọa độ: 26°16′15″B 127°44′53″Đ / 26,27083°B 127,74806°Đ / 26.27083; 127.74806
ROTM trên bản đồ Japan
ROTM
ROTM
Location in Japan
Các đường băng
Hướng Chiều dài (m)) Bề mặt
06/24A 2,740 Asphalt/Concrete
Thông tin chung
Kiểu sân bay quân sự
Cơ quan quản lý Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ
Khánh thành 1945
Sử dụng 1945 - hiện tại
Chỉ huy Col. James Flynn
Đơn vị sử dụng 1st Marine Aircraft Wing
Trang mạng Marine Corps Air Station Futenma

Marine Corps Air Station Futenma hay MCAS Futenma (Nhật: 海兵隊普天間航空基地 Kaiheitai Futenma Kōkū Kichi?)A[1] (âm Hán Việt: Hải binh đội Phổ Thiên Gian hàng không cơ địa) là căn cứ quân sự của binh chủng Thủy quân lục chiến Hoa KỳGinowan, 5 NM (9,3 km; 5,8 mi) nằm về phía đông bắcB thủ phủ Naha trên đảo Okinawa.

Căn cứ này có khoảng 4.000 lính Thủy quân lục chiến đồn trú. Futenma được dùng làm căn cứ của quân đội Hoa Kỳ kể từ năm 1945 trong Đệ nhị Thế chiến sau khi Hoa Kỳ chiếm được Okinawa. Phi công và phi đoàn Thủy quân lục chiến được đóng ở đây trợ lực cho các quân vụ trên bộ của binh chủng này.

Căn cứ Funtema có một phi đạo cùng trại binh nơi đặt cơ quan hành chánh và chiến lược phụ thuộc. Căn cứ này cũng được Liên hiệp quốc sử dụnng làm căn cứ không vụ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ United States Marine Corps (2012). “海兵隊普天間航空基地” [Marine Corps Air Station Futenma] (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012.