Cư Króa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cư K Róa
Địa lý
Tọa độ: 12°44′29″B 108°53′7″Đ / 12,74139°B 108,88528°Đ / 12.74139; 108.88528Tọa độ: 12°44′29″B 108°53′7″Đ / 12,74139°B 108,88528°Đ / 12.74139; 108.88528
Diện tích 209 km²[1]
Dân số (1999)  
 Tổng cộng 2101 người[1]
 Mật độ 10 người/km²
Hành chính
Quốc gia  Việt Nam
Tỉnh Đăk Lăk
Huyện M'Đrắk
Mã hành chính 24439[1]

Cư Króa là một phía Đông của huyện M'Drăk, tỉnh Đăk Lăk. Xã Cư K Róa có diện tích 209 km², dân số năm 1999 là 2101 người,[1] mật độ dân số đạt 10 người/km².

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Xã này nằm ở độ cao trung bình so với mực nước biển là trên 500 m.[1]

Khí hậu có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa.

Diện tích đất nông nghiệp: 1.433,98 ha.

Diện tích đất lâm nghiệp: 16.152,39 ha trong đó diện tích rừng tự nhiên: 14.833,01 ha. Diên tích rừng trồng và rừng phòng hộ: 1.319,38 ha.

Diện tích đất chuyên dùng: 435,93 ha.

Diện tích đất ở: 23,8 ha.

Diện tích đất chưa sử dụng: 2.511,22 ha.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Cả xã có 9 thôn: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5, thôn 6, thôn 7, thôn 8 và thôn 9.

Toàn xã có 612 hộ với 2936 người (Số liệu cập nhật 2007)'.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cư Króa có thu nhập bình quân đầu người (GDP bình quân đầu người) là 3.564.000 đồng (năm 2007).

Sản lượng lương thực toàn xã năm 2007 là 1.424 tấn.

Số lượng trâu bò trong toàn xã năm 2007 là 1.887 con.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]