Cầu Bãi Cháy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cầu Bãi Cháy
Le pont suspendu d'Halong.jpg
Cầu Bãi Cháy
Vị trí địa lý
Vị trí Quảng Ninh, Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Toạ độ 20°57′37″B 107°03′57″Đ / 20,96028°B 107,06583°Đ / 20.96028; 107.06583
Bắc qua Sông Cửa Lục (sát vị trí cửa sông đổ ra Vịnh Hạ Long)
Thông số kỹ thuật
Kiểu cầu Cầu dây văng
Vật liệu Bê tông
Chiều dài 903 m
Rộng 25,3 m (4 làn xe cơ giới, 2 làn thô sơ)
Cao 50 m
Thiết kế
Kiến trúc sư không rõ
Xây dựng
Nhà thầu Shimizu, Sumitomo, Mitsui

Cầu Bãi Cháy nằm trên quốc lộ 18, nối hai phần của thành phố Hạ Long là Hòn GaiBãi Cháy qua cửa sông Cửa Lục nơi đổ ra vịnh Hạ Long, thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh. Do điều kiện thủy văn, địa chất cùng yếu tố kỹ thuật phức tạp, kinh phí lớn, sau 20 năm lên kế hoạch cầu mới được hoàn thành. Cầu được xác định là công trình trọng điểm quốc gia, có vị trí chiến lược về giao thông, kinh tếquốc phòng được Công an Tỉnh Quảng Ninh bảo vệ.

Sơ lược[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là loại cầu dây văng một mặt phẳng dây, dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực có khẩu độ nhịp đạt kỷ lục thế giới về loại cầu này[1]. Hai tháp cầu được đặt trên hệ móng giếng chìm hơi ép kích thước cực lớn, lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam với công nghệ thi công hiện đại, tiên tiến. Cầu được thi công bằng công nghệ đúc hẫng cân bằng, tại trụ cầu chính trên độ cao 50m, dầm cầu được vươn ra biển và kết thúc khi nối liền hai cánh hẫng, công nghệ xây dựng này đảm bảo cho các tàu thuyền vẫn có thể hoạt động được bình thường trong suốt quá trình thi công.

Công trình đã được hoàn thành và thông xe vào ngày 2 tháng 12 năm 2006. Cầu Bãi Cháy được đưa vào sử dụng đã giải quyết nhu cầu đi lại của nhân dân tỉnh Quảng Ninh, khách du lịch trong và ngoài Việt Nam, đồng thời cũng chấm dứt sự hoạt động hàng chục năm của Bến phà Bãi Cháy.

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Điểm đầu dự án xây dựng là km113+400 thuộc quốc lộ 18 và kết thúc tại Ngã ba Kênh Liêm - thành phố Hạ Long
  • Chiều dài cầu Bĩa Cháy: 903 m
  • Chiều rộng: 25,3 m (4 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ)
  • Số nhịp: 5 nhịp, nhịp chính dài 435 m
  • Tĩnh không thông thuyền: 50 m
  • Tải trọng: Loại A theo tiêu chuẩn Nhật
  • Kinh phí: khoảng 1.400 tỷ VNĐ, thời gian thi công 40 tháng; đến 30 tháng 11, 2006 kết thúc hợp đồng. Nguồn vốn ODA của chính phủ Nhật Bản
  • Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải, đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý các dự án 18-PMU18
  • Tư vấn thiết kế - giám sát: Viện cầu và kết cấu Nhật Bản
  • Nhà thầu thi công: liên danh Shimizu-Sumitomo-Mitsui Nhật Bản

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]