Cầy giông châu Phi
| Cầy hương châu Phi[1] | |
|---|---|
African Civet, Civettictis civetta |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Carnivora |
| Họ (familia) | Viverridae |
| Phân họ (subfamilia) | Viverrinae |
| Chi (genus) | Civettictis |
| Loài (species) | C. civetta |
| Danh pháp hai phần | |
| Civettictis civetta (Schreber, 1776) |
|
| Phân loài[1] | |
|
|
Cầy giông châu Phi hay Cầy hương châu Phi (danh pháp hai phần: Civettictis civetta) là đại diện lớn nhất của các loài cầy hương châu Phi, đây là một loài động vật thuộc họ Cầy, là loài duy nhất của chi[3]. Loài này phân bố ở châu Phi. .[3] Cầy hương châu Phi có thể được tìm thấy ở các bờ biển khắp hạ Sahara châu Phi. Chúng là loài hoạt động về đêm và ban ngày ngủ, ban đêm chúng được tìm thấy ở nhiều môi trường sống khác nhau gồm rừng rậm và vùng đất mở.[4] Chúng là loài sống đơn độc. Chúng có tuyến đáy chậu tạo ra chất lỏng gọi là civetone và chúng rải để đánh dấu lãnh thổ riêng. Đã được sử dụng trong ngành sản xuất nước hoa, xạ "hương" đã được là tên gọi theo mùi thơm lấy từ loài này. Tiếng Pháp trung cổ civette, từ tiếng Ý cổ zibetto, từ tiếng Ả Rập zabAd, nước hoa xạ hương.[5]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). “Civettictis civetta”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Ray, J., Gaubert, P. & Hoffmann, M. (2008). “Civettictis civetta”. Loài bị đe dọa trong sách Đỏ. Version 2010.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2010.
- ^ a b Ray, Justina C. "Mammalian Species: Civettictis Civetta." The American Society of Mammalogists(1995): 1-7. Print.
- ^ Enos, Zach H. "African Civet." PJC Instructional Technology. 2001. Web. 12 Mar. 2010. <http://itech.pjc.edu/sctag/civet/african_civet%20page.htm>.
- ^ Merriam-Webster Online Dictionary http://cheetah.eb.com/dictionary/civet