Cầy lỏn
| Cầy lỏn | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammal |
| Bộ (ordo) | Carnivora |
| Họ (familia) | Herpestidae |
| Chi (genus) | Herpestes |
| Loài (species) | H. javanicus |
| Danh pháp hai phần | |
| Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) |
|
Bản đồ phân bố
|
|
| Các phân loài | |
|
H. j. javanicus |
|
Cầy lỏn hay lon tranh (tiếng Mường: cầy oi, danh pháp: Herpestes javanicus) là loài thú hoang ở Nam Á và Đông Nam Á, hiện đã di thực đến nhiều nơi trên thế giới.
Mục lục |
Miêu tả [sửa]
Cầy lỏn có thân mảnh mai và đầu dài với một cái mõm nhọn. Chiều dài của đầu và thân là 509-671mm. Đôi tai ngắn. Chúng có năm ngón chân với móng vuốt dài. Con đực có đầu lớn hơn và kích thước lớn hơn con cái.[2]
Cầy lỏn có thể phát được 12 âm khác nhau.[3]
Thức ăn [sửa]
Cầy lỏn chủ yếu ăn côn trùng, nếu thức ăn khan hiếm chúng cũng ăn được cua, ếch nhái, nhện, rắn, chim và trứng chim.
Tạp tính và sinh sản [sửa]
Cầy lỏn chủ yếu sinh hoạt đơn lẻ mặc dù đôi khi các con cái có tập hợp thành bầy. Thời gian mang thai là 49 ngày. Mỗi lứa có thể từ 2 đến 5 con non.
Chú thích [sửa]
- ^ Wozencraft, C., Duckworth, J.W., Choudury, A., Muddapa, D., Yonzon, P., Kanchanasaka, B., Jennings A. & Veron, G. (2008). Herpestes javanicus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 22 March 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
- ^ Nellis, D. W (1989) Herpestes auropunctatus. Mammalian species 342:1-6 PDF
- ^ Mulligan, B E and D W Nellis (1973) Sounds of the Mongoose Herpestes auropunctatus. J. Acoust. Soc. Am. 54(1):320-320
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Cầy lỏn |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Cầy lỏn |
|
||||||||