Cầy thảo nguyên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cynomys
Thời điểm hóa thạch: Late Pliocene to recent
Black-Tailed Prairie Dog Eating.jpg
Cầy thảo nguyên đuôi đen
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Sciuridae
Tông (tribus) Marmotini
Chi (genus) Cynomys
Rafinesque, 1817[1]
Loài điển hình
Cynomys socialis Rafinesque, 1817 (= Arctomys ludoviciana Ord, 1815).
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa
  • Arctomys Ord, 1815;
  • Cynomomus Osborn, 1894;
  • Leucocrossuromys Hollister, 1916;
  • Mamcynomiscus Herrera, 1899;
  • Monax Warden, 1819.

Cầy thảo nguyên, còn gọi là sóc đồng cỏ, sóc chó tên khoa học Cynomys, là một chi động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Chi này được Rafinesque miêu tả năm 1817.[1] Loài điển hình của chi này là Cynomys socialis Rafinesque, 1817 (= Arctomys ludoviciana Ord, 1815). Đây là loài được ghi nhận là có hiện tượng ăn thịt đồng loại, nhất là những con sóc cái[2].

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này gồm các loài:

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Cynomys. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ http://tintuconline.com.vn/vn/khoahoc/20140120104910572/nhung-loai-an-thit-dong-loai.html

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoogland, J.L. (2002). “Sexual Dimorphism of Prairie Dogs”. Journal of Mammology 84 (4): 1254–1266. doi:10.1644/BME-008. 
  • Haynie, M., Van Den Bussche, R. A., Hoogland, J.L., & Gilbert, D.A. (2002). “Parentage, Multiple Paternity, and Breeding Success in Gunnison's and Utah Prairie Dogs”. Journal of Mammalogy 84 (4): 1244–1253. doi:10.1644/BRB-109. 
  • Hoogland, J.L. (1998). “Estrus and Copulation of Gunnison's Prairie Dogs”. Journal of Mammalogy 79 (3): 887–897. doi:10.2307/1383096. 
  • Foltz, D., and Hoogland, J.L. (1981). “Analysis of the Mating System in the Black- Tailed Prairie Dog (Cynomys ludovicianus) by Likelihood of Paternity”. Journal of Mammalogy 62 (4): 706–712. doi:10.2307/1380592. 
  • Hoogland, J.L. (1983). “Black- Tailed Prairie Dog Coteries are Cooperatively Breeding Units”. The American Naturalist 121 (2): 275–280. doi:10.1086/284057. 
  • Hoogland, J. (1996). Cynomys ludovicianus. Mammalian Species 535 (535): 1–10. doi:10.2307/3504202. 
  • Pilny, A.; Hess, Laurie (2004). “Prairie dog care and husbandry”. Veterinary Clinics of North America: Exotic Animal Practice 7 (2): 269. doi:10.1016/j.cvex.2004.02.001. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]