Cẩm Lệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cẩm Lệ
Quận
Địa lý
Tọa độ: 16°1′0″B 108°12′10″Đ / 16,01667°B 108,20278°Đ / 16.01667; 108.20278
Diện tích  33,7 km2
Dân số 2010[1]
 Tổng cộng 92.824 người
 Mật độ  2.749,53 người/km2
Dân tộc  Kinh, ...
Hành chính
Quốc gia   Việt Nam
Vùng  Duyên hải Nam Trung Bộ
Thành phố  Đà Nẵng
Thành lập  5 tháng 8 năm 2005
Chính quyền   
 Chủ tịch UBND  Võ Văn Thương
 Trụ sở UBND  40 Ông Ích Đường, Phường Hòa Thọ Đông
Mã hành chính  495[2]
Web: Trang chính thức

Tọa độ: 16°1′0″B 108°12′10″Đ / 16,01667°B 108,20278°Đ / 16.01667; 108.20278

Cẩm Lệ là một quận của thành phố Đà Nẵng, thành lập ngày 5 tháng 8 năm 2005 theo Nghị định của Chính phủ số 102/2005/NĐ-CP[3] trên cơ sở các xã Hoà Thọ, Hoà Phát, Hoà Xuân thuộc Huyện Hoà Vang và phường Khuê Trung thuộc quận Hải Châu.

Quận Cẩm Lệ có diện tích 33,76 km2, chiếm 2,63% diện tích toàn thành phố, dân số 92.824 người, chiếm 10% số dân toàn thành phố, mật độ dân số: 2.749,53 người/km2[1].

Vị trí địa lý [sửa]

Hành chính [sửa]

Quận Cẩm Lệ là Quận đầu tiên của thành phố thí điểm mô hình Bí thư Quận ủy đồng thời Chủ tịch UBND Quận, Gồm 6 phường[2]:

Chú thích [sửa]

  1. ^ a b Theo niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2010
  2. ^ a b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ UBND quận Cẩm Lệ, Trang mang Quận Cẩm Lệ.