Phân thứ bộ Quạ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Cận bộ Quạ)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phân thứ bộ Quạ
Elster wikipedia2.jpg
Ác là châu Âu (Pica pica).
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Phân bộ (subordo) Passeri
Phân thứ bộ (infraordo) Corvida
Các liên họ
và xem văn bản.

Phân thứ bộ Quạ (danh pháp khoa học: "Corvida") theo đề xuất trong phân loại Sibley-Ahlquist là một trong hai "tiểu phân bộ" (parvordo) trong phân bộ Sẻ (Passeri). Thực tiễn phân loại học tiêu chuẩn có thể đặt nó ở cấp độ phân thứ bộ.

Nghiên cứu gần đây gợi ý rằng nó không phải là một nhánh khác biệt (một nhánh chỉ bao gồm các họ hàng gần gũi nhau mà không chứa thêm gì khác) mà thay vì thế là một mức độ tiến hóa. Do vậy, nó bị bỏ qua trong các sắp xếp và xử lý hiện đại, và được thay thế bằng một loạt các liên họ và được coi là các nhánh cơ sở trong phân bộ Passeri.

Người ta giả định rằng kiểu sinh sản mang tính hợp tác – tồn tại trong nhiều hay phần lớn các thành viên của các họ Maluridae, Meliphagidae, ArtamidaeCorvidae trong số các họ của nhánh này – là đặc trưng phổ biến và phát sinh sau khi đã tách khỏi tổ tiên chung của nhóm này[1]. Nhưng theo các chứng cứ từ phát sinh loài mới cập nhật gần đây thì đặc điểm này là kết quả của tiến hóa song song, có thể là do các thành viên trong phân bộ Passeri thời kỳ ban đầu đã phải cạnh tranh chống lại nhiều loài chim tương tự về mặt sinh thái (chẳng hạn như chim cận dạng sẻ).

Vị trí của các họ thuộc "Corvida"[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây liệt kê, theo trật tự phân loại học, các họ từng được đặt trong "Corvida" theo phân loại Sibley-Ahlquist ở cột bên trái. Cột bên phải chứa các chi tiết về vị trí của chúng trong hệ thống học hiện đại.

Các liên họ CorvoideaMeliphagoidea cũng được đặt ở vị trí cơ sở trong phân bộ Passeri. Tuy nhiên, chúng là các nhóm đủ lớn để có thể coi là các liên họ theo đúng nghĩa của cụm từ này.

Họ Vị trí hiện tại
Menuridae: chim lia Passeri cơ sở nhất, gần với Atrichornithidae
Atrichornithidae: chim bụi rậm Passeri cơ sở nhất, gần với Menuridae
Climacteridae: trèo cây Australia Passeri cơ sở, gần với Ptilonorhynchidae và Turnagridae
Maluridae: liêu oanh, liêu oanh emuliêu oanh cỏ Meliphagoidea hiện nay chứa vài họ.
Meliphagidae: hút mật Australia và đồng minh Meliphagoidea
Pardalotidae: chích hoa mai. Trước đây xếp trong họ Acanthizidae. Meliphagoidea hiện nay chứa vài họ; Pardalotidae có thể thuộc về Meliphagidae
Petroicidae: cổ đỏ Australia Passeri incertae sedis
Orthonychidae: logrunner Passeri incertae sedis, gần với Pomatostomidae
Pomatostomidae: giả hét cao cẳng Australasia Passeri incertae sedis, gần với Orthonychidae
Cinclosomatidae: whipbird và đồng minh Corvoidea incertae sedis, quan hệ với Pachycephalidae chưa giải quyết được
Neosittidae: sittella Corvoidea
Pachycephalidae: bách thanh lưng nâu và đồng minh Corvoidea incertae sedis, cận ngành cao và mối quan hệ với Cinclosomatidae chưa giải quyết được
Dicruridae: chèo bẻo, đớp ruồi vua, đuôi quạt và đồng minh Corvoidea. Có lẽ phân thứ ngành
Campephagidae: bách thanh cu cu và triller (ban đầu gộp trong Laniidae) Corvoidea
Oriolidae: vàng anh Corvoidea
Icteridae: sáo đá, chim đen Tân thế giới và vàng anh Tân thế giới Passerida: Passeroidea (dòng dõi chính "hiện đại" nhất trong số chim biết hót)
Artamidae: nhạn rừng, yến quyết và ác là Australia Corvoidea
Paradisaeidae: chim thiên đường Corvoidea
Corvidae: quạ Corvoidea
Corcoracidae: quạ chân đỏ cánh trắng và chim tông đồ Corvoidea
Irenidae: chim lam Passeri incertae sedis; gần với Passeroidea hay Regulidae (tước mào vàng)
Laniidae: bách thanh Corvoidea
Prionopidae: bách thanh mũ và bách thanh rừng (ban đầu đặt trong Laniidae) Corvoidea
Malaconotidae: phường chèo nâu (ban đầu đặt trong Laniidae) Corvoidea
Vireonidae: vireo Corvoidea
Vangidae: van-ga Corvoidea
Ptilonorhynchidae: chim lùm cây (bowerbird) Passeri cơ sở, gần với Climacteridae và Turnagridae
Turnagridae: piopio Passeri cơ sở, gần gũi với Climacteridae và Ptilonorhynchidae
Callaeidae: chim yếm thịt New Zealand Corvoidea?

Ngoài ra, các họ sau đây không được gộp trong "Corvida" mặc dù các mối quan hệ gần gũi nhất của chúng là các đơn vị phân loại đã liệt kê tại đây:

Họ Vị trí trong Sibley-Ahlquist Vị trí hiện đại
Melanocharitidae: chim mổ quả và mỏ dài. Passerida Corvoidea
Paramythiidae: mổ quả-sẻ ngô và mổ quả mào Passerida (gộp trong Melanocharitidae) Corvoidea
Platysteiridae: mắt yếm Passerida (gộp trong Muscicapidae) Corvoidea

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cockburn A. (1996): Why do so many Australian birds cooperate? Social evolution in the Corvida. Trong: Floyd R.; Sheppard A. & de Barro P. (chủ biên): Frontiers in Population Ecology: 21-42. CSIRO, Melbourne.