Cận bộ Tắc kè

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cận bộ Tắc kè
Thời điểm hóa thạch: 110 Ma - gần đây[1]
Dwarf Yellow-headed gecko edit.jpg
Tắc kè lùn đầu vàng (Lygodactylus luteopicturatus)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Sauropsida
Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass) Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo) Lepidosauria
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Scleroglossa
Sauria
Phân thứ bộ (infraordo) Gekkota

Cận bộ Tắc kè (danh pháp khoa học: Gekkota) là một cận bộ bò sát thuộc phân bộ Scleroglossa, bao gồm tất cả các loài tắc kè và thằn lằn không chân. Các loài thằn lằn không chân thuộc họ Dibamidae còn được gọi là thằn lằn mù[2]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Lialis burtonis, họ Pygopodidae

Nó được liệt kê tại ITIS như một phân bộ của bộ Squamata, và bao gồm 3 họ:

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Arnold, E.N., & Poinar, G. (2008). “A 100 million year old gecko with sophisticated adhesive toe pads, preserved in amber from Myanmar (tóm tắt)”. Zootaxa. Truy cập 18-10- 2010. 
  2. ^ Myers, P. R.; Espinosa C. S. Parr, T. Jones, G. S. Hammond, và T. A. Dewey. (2008). “Infraorder Gekkota (blind lizards, geckos, and legless lizards)”. The Animal Diversity Web (trực tuyến). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2010. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Gekkota tại Wikimedia Commons