Cắt kên kên
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cắt kên kên | ||||||||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||||
| Falco rusticolus Linnaeus, 1758 |
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||||||||||
|
List
|
Cắt kên kên (danh pháp hai phần: Falco rusticolus) là loài lớn nhất trong Chi Cắt. Loài cắt này sinh sản ở trên bờ biển Bắc Cực và các đảo ở Bắc Mỹ, châu Âu, và châu Á. Nó chủ yếu loài không di trú nhưng một số con lại di chuyển đến các khu vực khác sau mùa sinh sản, hoặc trong mùa đông. Cắt kên kên phân bố ở phần lớn Bắc bán cầu, với số lượng sinh sống ở Bắc Mỹ, Greenland và Bắc Âu. Bộ lông của nó thay đổi theo vị trí, với màu sắc từ trắng toàn thân cho đến màu nâu sẫm.