Cắt xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cắt xám
272px
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

(không phân hạng) Bilateria
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Cận ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class)

Aves

(không phân hạng) Ornithothoraces
(không phân hạng) Ornithurae
(không phân hạng) Carinatae
Phân lớp (subclass) Neornithes
Cận lớp (infraclass) Neognathae
Liên bộ (superordo)

Neoaves

(không phân hạng) Coronaves
Bộ (ordo) Accipitriformes
Họ (familia) Faconidae
Chi (genus) Falco
Loài (species) F. hypoleucos
Danh pháp hai phần
Falco hypoleucos
Gould, 1841

Cắt xám (danh pháp hai phần: Falco hypoleucos) là một loài chim lá thuộc chi Cắt trong họ Cắt (Falconidae).[1] Chúng là một loài đặc hữu của Úc, thường được giới hạn trong nội địa khô cằn.

Loài này phân bố ở Úc. Chủ yếu có phần trên màu xám và phần dưới màu trắng; sẫm màu hơn trên mũi của lông cánh, da mốc mỏ màu vàng. Cơ thể chiều dài 30–45 cm, sải cánh dài 85–95 cm, trọng lượng 350-600 g. Con mái lớn hơn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]