Cổ Thiên Lạc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
古天樂
Cổ Thiên Lạc
Louis Koo
LouisKoo2007.jpg
Cổ Thiên Lạc làm ca sĩ, năm 2007
Hán tự 古天樂
Phồn thể 古天樂
Giản thể 古天乐
Bính âm Gǔ Tiānlè
Việt bính Gu2 Tin1-lok6
Tên khai sinh 古天樂
Tổ tiên xxx
Nguyên quán Hồng Kông
Nghề nghiệp Diễn viên
Cao 1m82
Năm hoạt động 1994 - nay
Trang web chính thức kootinlok.com
IMDB

Cổ Thiên Lạc sinh ngày 21 tháng 10 năm 1970Hồng Kông là một diễn viên. Anh từng là gương mặt nổi bật và diễn viên chủ chốt của đài truyền hình trung ương TVB TV drama. Anh từng đoạt giải TVB cho nam diễn viên xuất sắc nhất (Best Actor) trong năm 1999 cho vai diễn Từ Phi trong loạt phim Hồ sơ trinh sát 4 / Vụ án hình sự 4 Detective Investigation Files IV. Những năm gần đây anh chỉ tập trung vào đóng phim điện ảnh. Cổ Thiên Lạc la một trong những diễn viên nổi tiếng và được yêu thích nhất của điện ảnh Hoa ngữ (Điện ảnh Hồng Kông), và là gương mặt đại diện cho các thương hiệu quảng cáo như: Pepsi, Osim, Tag Heuer, Lotte, Zero Eyewear, Lay's, và những sản phẩm nội địa khác.

Thân thế và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi đến với điện ảnh, Cổ Thiên Lạc đã từng ngồi tù vì tội ăn cắp. Sau đó anh thay đổi và sống tích cực hơn. anh làm nhiều công việc khác nhau như hầu bàn, bán đồ ăn nhanh, bảo vệ,... Sau này anh tâm sự rằng cuộc sống dễ đưa thanh niên trẻ lầm đường lạc bước, anh khuyên các bạn trẻ trước khi làm gì hãy nên nghĩ tới người thân và tương lai của mình. Anh cũng dành nhiều lời tâm sự rất chân tình về những tháng ngày tuổi trẻ phải cực khổ kiếm ăn, cho đến khoảng thời gian anh lầm đường lạc bước, vào trại cải tạo vì nhận tội dùm anh em. Cổ Thiên Lạc siêng năng làm nhiều công việc lao động chân tay khác nhau, cho đến khi anh tình cờ được phát hiện và mời làm người mẫu cho những cuốn băng karaoke MTV nhờ đẹp trai (trường hợp tương tự xảy ra với Takeshi Kaneshiro). Cho đến năm 1993 thì TVB kí hợp đồng với Cổ Thiên Lạc, từ đó anh phấn đấu không ngừng để trở nên môt trong những nam diễn viên chính xuất sắc và có số lượng fan hâm mộ đông đảo nhất. Nhất là từ khi anh đi tập tạ, nhuộm da cho rám nắng, cắt tóc ngắn, giữ vẻ mặt phong cách lạnh lùng trong những bộ phim anh đóng thì số fan nữ càng tăng lên đáng kể. Hình ảnh nam tính của Cổ Thiên Lạc sau khi nhuộm da khác hẳn vẻ thư sinh yếu đuối trong những ngày đầu tiên. Fan hâm mộ khen ngợi nhiệt liệt. Có thời gian anh được xếp số 1 trong danh sách những nam diễn viên đẹp trai nhất trên cả Lưu Đức Hoa, Takeshi Kaneshiro, Tạ Đình Phong,...

Cổ Thiên Lạc là một trong những diễn viên siêng năng nhất. Cho dù thuộc hàng diễn viên "top" nhưng anh không hề chê kịch bản. Hễ có ai mời là anh tham gia, từ phim ma, phim xã hội đen, phim mì ăn liền, phim tình cảm, phim trinh thám, phim hài, phim kiếm hiệp,... như có lần anh đã nói: "Có vai diễn tại sao không tham gia? Tôi lao động quen rồi nên thích kiếm tiền lắm và ít từ chối lời mời công việc lắm. Hơn nữa đây cũng là dịp cho tôi thử nhiều loại vai khác nhau, hoàn thiện khả năng diễn xuất".

Sau giải thưởng năm 1999, đến năm 2001, Cổ Thiên Lạc một lần nữa được bầu làm nam diễn viên được yêu thích nhất cho vai Hạng Thiếu Long (項少龍) trong bộ phim truyền hình TVB "Cỗ máy thời gian" (尋秦記, A Step into the Past dựa trên tác phẩm Tầm Tần Kí của Huỳnh Dị), đồng thời kiêm luôn giải "Nam nghệ sĩ có phong cách thời trang nhất" (The Most Stylish Personality Award and Men of Power) cùng trong năm 2001.

Những phim truyền hình Cổ Thiên Lạc để lại ấn tượng là vai Dương Quá (楊過) trong "Tân thần điêu hiệp lữ 1996" (神鵰俠侶) Return of the Condor Heroes đóng cặp với Lý Nhược Đồng; vai trung sĩ cảnh sát Từ Phi (徐飛) trong "Hồ sơ vụ án 4" (刑事偵緝檔案IV) (Detective Investigation Files IV); vai phản diện Trương Tự Lực (張自力) trong "Thời đại khủng hoảng" (創世紀II天地有情), và Hạng Thiếu Long trong "Thời đại chiến quốc / Cỗ máy thời gian" (A Step into the Past) cùng vô số các vai diễn khác trước đó trong "Giáo sư ưu ái", "Liệt hỏa hùng tâm", "Lệnh truy nã", "Duyên tình đôi chủ",...

Sau thời gian đóng phim lẻ xã hội đen, và một loại phim ma trong series "Âm Dương Lộ" (Troublesome Night) khoảng thời gian đầu những năm 2000 Cổ Thiên Lạc chuyển sang những vai hài, lãng mạn trong những cuốn phim tình cảm nhẹ nhàng. Và anh đã ngay lập tức tạo được hình tượng mới, phong độ, ga-lăng, vui tính, lãng mạn, hiền lành... khác hẳn hình ảnh giang hồ xã hội đen, lầm lì, ít nói, lạnh lùng,... mà anh đã tạo ra trước đó. Chỉ cần nghe tên Cổ Thiên Lạc thì khán giả đã hình dung ra nhân vật trong bộ phim rồi.

Ngoài điện ảnh Cổ Thiên Lạc cũng làm một cuộc dạo chơi trong âm nhạc. Anh hát mấy bài nhạc chủ đề cho những phim truyền hình mình đóng. Ngoài ra còn vài ca khúc khác cũng khiến bạn trẻ thích thú trong những album của anh. Album được chú ý nhất của Cổ Thiên Lạc là "Mr.Cool". Từ đó fan hâm mộ kêu anh luôn bằng biệt danh này "Mister Cool" thì thấy hợp với tên của anh. Tên tiếng Anh của Cổ Thiên Lạc là Louis Koo, hay là Koo Louis. Viết tắt sẽ thành "Koo L". Viết gần nhau thì thành "KooL", đọc tương tự như "cool". Anh còn biết danh khác là Cool Jay.

Vai phản diện gần đây nhất của Cổ Thiên Lạc là tay xã hội đen sát máu Jimmy trong "Tranh giành quyền lực" (''Election'' phần 1 và 2). Anh nhận được những lời ngợi khen của nhiều chuyên gia quốc tế qua vai diễn xuất sắc này khi bộ phim Election 2 (còn gọi là Triad Election) được đem đi trình chiếu tại liên hoan phim Cannes Cannes phim Festival năm 2006.

Còn hình ảnh mới nhất Cổ Thiên Lạc mang đến cho khán giả là vai ghiền xì ke trong "Môn đồ" (Protégé) đóng cùng Lưu Đức Hoa và diễn viên trẻ Ngô Ngạn Tổ. Từ hình ảnh lịch sự đẹp trai anh hóa thân thành một con nghiện ma túy lôi thôi lếch thếch, bán luôn cả vợ mình để thoả cơn ghiền. Với vai diễn này anh cũng nhận được nhiều lời khen ngợi nhiệt liệt.

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ Thiên Lạc là cựu học sinh của trường trung học "Thánh Teresa" (St. Teresa's School Kowloon).

Ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài diễn viên, Cổ Thiên Lạc còn làm ca sĩ và phát hành vài album:

  • 2000:男朋友: Bạn trai
  • 2000:今期流行
  • 2001:樂天: Lạc thiên
  • 2003:Mr.Cool
  • 2006:藍色的緣份

Anh hát ca khúc chủ đề cho một số phim truyền hình TVB mình từng tham gia: Lệnh Truy Nã, Thời đại chiến quốc (Cỗ máy thời gian), Hồ sơ vụ án 4, Thời đại khủng hoảng (Thử thách nghiệt ngã).

Năm 2004, anh đến Việt Nam giao lưu cùng fan hâm mộ tại sân Lan Anh. Trong đêm diễn anh song ca bài "Bạn trai" cùng ca sĩ Phương Thanh.

Những phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1994:重案實錄O記 Organized Crime & Triad Bureau
  • 1994:男兒當入樽 Let's Go Slam Dunk
  • 1997:職業大賊 The Professional
  • 1996:龍虎缽蘭街 Long Hổ đường cùng
  • 1996:旺角的天空2男燒衣 Those Were The Days
  • 1996:玩火 On Fire
  • 1997:陰陽路 Lộ âm dương 1
  • 1997:陰陽路之我在你左右 Lộ âm dương 2
  • 1997:甜言蜜語 Điềm ngôn mật ngữ
  • 1998:陰陽路3之升棺發財 Lộ âm dương 3
  • 1998:極度重犯 Cực độ tội phạm
  • 1998:陰陽路4與鬼同行 Lộ âm dương 4
  • 1998:邪教檔案之末日風暴 God.Com
  • 1999:陰陽路5之一見發財 Lộ âm dương 5
  • 1999:爆裂刑警 Bạo liệt hình cảnh
  • 1999:陰陽路6之兇週刊 Lộ âm dương 6
  • 1999:新家法 Quy chế giang hồ
  • 1999:龍在邊緣 Long tại biên duyên / Rồng nơi biên giới
  • 1999:夜叉 Dạ xoa / Sát thủ dạ xoa
  • 1999:監獄風雲之少年犯 Thiếu niên phạm
  • 2000:賊公子 Super Car Criminals
  • 2000:陰陽路柒之撞到正 Lộ âm dương 7
  • 2000:中華賭俠 Trung Hoa bịp vương
  • 2000:Bad Boy特攻 For bad boy only / Đặc công Badboy
  • 2001:野獸之瞳 Born Wild
  • 2001:蜀山傳 Thục Sơn Kỳ Hiệp
  • 2001:絕世好Bra La Brassiere
  • 2001:窗內閃爍的音符
  • 2002:嚦咕嚦咕新年財 Tâm niêm phát tài
  • 2002:乾柴烈火Dry Wood, Fierce Fire
  • 2002:絕世好B Mighty Baby
  • 2002:當男人變成女人 Women from Mars
  • 2002:我家有一隻河東獅 Sư tử Hà Đông
  • 2002:黑俠2 Black Mask 2:City of Mask
  • 2003:百年好合 Bách niên hảo hợp
  • 2003:失憶界女王 Why Me? Sweetie!
  • 2003:戀上你的床 Good Times, Bed Times
  • 2003:豪情 Naked Ambition
  • 2003:忘不了 Lost in Time
  • 2004:鬼馬狂想曲 Fantasia (Diễn viên khác: Trương Bá Chi, Lưu Thanh Vân, Trần Tiểu Xuân)
  • 2004:戀情告急 Love on The Rock
  • 2004:柔道龍虎榜 Throwdown / Nhu đạo Long Hổ bang (Diễn viên khác: Quách Phú Thành)
  • 2005:黑社會 Election (Xả hội đen 1)
  • 2006:黑社會以和為貴 Election 2 (Xã hội đen 2)
  • 2006:龍虎門 Long Hổ môn (Voice)
  • 2006:寶貝計劃 Rob-B-Hood 飾 百達通 (Diễn viên khác: Thành Long)
  • 2006:[沖出水世界(美國動畫)Flushed Away
  • 2006:生日快樂 Happy Birthday
  • 2007:門徒 Protege Môn đồ
  • 2007:導火線 Flash point Đạo hỏa tuyến (Diễn viên khác: Chân Tử Đan)
  • 2007:鐵三角 Thiết tam giác
  • 2008:一個好爸爸 Run Papa Run
  • 2008: 保持通話 Connected- Xin đừng gác máy (Diễn viên khác: Barbie Hsu (Từ Hy Viên))
  • 2009: All's well, end's well Gia hữu hỷ sự
  • 2009: 竊聽風雲 Overheard (Diễn viên khác: Sean Lau, Daniel Wu)
  • 2009: 大內密探靈靈狗 On His Majesty's Secret Service / Đại nội mật thám: linh linh cẩu (Diễn viên khác: Barbie Hsu (Từ Hy Viên))
  • 2009: 意外 Accident Ngoài ý muốn
  • 2009: 撲克王 Poker King / Bộc Khắc Vương
  • 2010: 花田囍事 All's Well End's Well Too 2010 / Hoa Điền Hỷ Sự
  • 2010: 鎗王之王 Triple Tap/ Thương Vương Chi Vương (Vua Của Thiện Xạ)
  • 2010: 一路有你 The Road Less Traveled/ Luôn Có Anh Bên Đời
  • 2011: 最強囍事 All's Well Ends Well 2011 / Tối Cường Hỷ Sự
  • 2011: 神奇俠侶 Mr. and Mrs. Incredible / Thần Kỳ Hiệp Lữ
  • 2011: 單身男女 Don't Go Breaking My Heart / Đơn Thân Nam Nữ
  • 2011: 倩女幽魂 A Chinese fairy tale / Thiện Nữ U Hồn 2011

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2001: 尋秦記 [Cổ máy thời gian / Thời Đại Chiến Quốc] - vai: Hạng Thiếu Long 項少龍 (Diễn viên khác: Mạch Trường Thanh, Giang Hoa)
  • 2000: 創世紀II天地有情 [Thời đại khủng hoảng/ Thử Thách Nghiệt Ngã] - vai: Trương Tự Lực 張自力
  • 1999: Man's Best Friend [Chú chó thông minh/ Duyên Tình Đôi Chủ]: Thạch
  • 1999: 刑事偵緝檔案IV Hồ sơ trinh sát 4 - vai: Từ Phi 徐飛
  • 1998: 烈火雄心 Liệt hỏa hùng tâm - vai: Lưu Hải Bách 劉海柏
  • 1997: 美味天王 Mỹ vị thiên vương - vai: Kiều Bách Cao 喬柏高
  • 1997: 廉政追緝令 Lệnh truy nã - vai: Phương Trác Văn 方卓文
  • 1997: War & Remembrance / Càn Long Đại Đế
  • 1996: 天地男兒 Thiên địa nam nhi / Thiên địa ân tình - vai: Diệp Thừa Khang 葉承康
  • 1996: The Hit Man Chronicles / Đại Thích Khách
  • 1995: 圓月彎刀 Nguyệt tròn thần đao / Loan Đao Phục Hận-vai:Đinh Bàng
  • 1995: 神鵰俠侶 Tân Thần điêu hiệp lữ 95 - vai: Dương Quá 楊過
  • 1995: 餐餐有宋家 Happy Harmony / Hạnh Phúc Đâu Tự Có
  • 1994: 阿SIR早晨 Giáo sư ưu ái / Xin chào thầy
  • 1994: 婚姻物語 Knot To Treasure / Câu Chuyện Hôn Nhân

Những vai người mẫu đã đóng trong MTV và Karaoke[sửa | sửa mã nguồn]

Quảng cáo đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1999:
    • 繽紛男士沐浴露 (香港)
    • 新天地藝詩婚紗 (香港)
    • 法國婚紗 (香港)
    • 蒙羅麗莎婚紗 (香港)
    • 順德碧貴園 (香港)
  • 2000:
    • Epson Printer (香港)
    • Zone4376.com珠寶 (香港)
    • Marmot Active Sportswear (香港)
  • 2001:
    • Epson Printer (香港)
    • 風影洗髮水 (中國)
  • 2003:
    • Zero–X Eye Wear (香港 / 中國 / 台灣;兼任品牌設計師)
    • Hugo Boss Perfume (香港)
    • Gillette Much 3 Turbo (香港)
  • 2004:
    • Pentax Digital Camera (香港)
    • TAG Heuer Watches (香港 / 中國)
    • Hugo Boss Perfume (香港)
    • Gillette Much 3 Turbo (香港)
    • Fido Unipage Mobile Phone Network (加拿大)
    • 以純便服 (香港 / 中國)
    • 樂天口香糖 (香港 / 中國)
    • Zero–X Eye Wear (香港 / 中國 / 台灣;兼任品牌設計師)
    • 山水影音 (中國)
    • 立頓冰紅茶 (中國)
    • 樂事薯片 (中國)
    • 振漢襪業 (中國)
    • 金蘋果波鞋 (中國)
    • 法爾詩便服 (中國)
  • 2005:
    • OSIM Fans Club (香港)
    • CLINIQUE Skin Supplies for Men (香港)
    • Pentax Digital Camera (香港 / 中國)
    • TAG Heuer Watches (香港 / 中國)
    • 香港復康會宣傳大使 (香港)
    • 百事可樂 (香港)
    • 以純便服 (香港 / 中國)
    • 樂天口香糖 (香港 / 中國)
    • Zero–X Eye Wear (香港 / 中國 / 台灣;兼任品牌設計師)
    • 山水影音 (中國)
    • 樂事薯片 (香港 / 中國 / 台灣)
    • 立頓冰紅茶 (中國)
    • 振漢襪業 (中國)
  • 2006:
    • OSIM iMedic PRO (亞太區代言人)
    • CLINIQUE Skin Supplies for Men (香港及澳門)
    • Colombia Sportswear (亞洲親善大使)
    • TAG Heuer Watches (香港 / 中國)
    • 百事可樂 (香港 / 中國 / 台灣)
    • 以純便服 (香港 / 中國)
    • 樂天口香糖 (香港 / 中國)
    • Zero–X Eye Wear (香港 / 中國;兼任品牌設計師)
    • 振漢襪業 (中國)
    • 南京歐洲之星嘉年華 (中國南京)
  • 2007:
    • OSIM iMedic PRO (亞太區代言人)
    • TAG Heuer Watches (香港 / 中國)
    • 百事可樂 (香港 / 中國 / 台灣)
    • 以純便服 (香港 / 中國)
    • 樂天口香糖 (香港 / 中國)
    • Zero–X Eye Wear (香港 / 中國;兼任品牌設計師)

Các tập ảnh chân dung đã xuất bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1999:禮物 - 寫真集 <Present>
  • 2001:Cool - 寫真集
  • 2002:尋樂記 — 自傳 <Find Happiness>
  • 2005:Louis Trip to France Photo Album <Black And White> (Tặng riêng cho Fan ham mộ)
  • 2006:古樂團私家相集《十口一大樂》 Louis Photo Album <Ten Mouths,One Big Laugh> (Tặng riêng cho Fan ham mộ)
  • 2008:玩具大戰<Toys Battle>

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]