Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Kazakhstan
| Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Kazakhstan Қазақ Кеңестік Социалистік Республикасы |
|||||
|
|||||
|
|||||
| Khẩu hiệu quốc gia: tiếng Kazakhstan: Барлық елдердің пролетарлары, бірігіңдер! Dịch nghĩa: Vô sản toàn thế giới, đoàn kết lại! |
|||||
![]() |
|||||
| Thủ đô | Alma-Ata (ngày nay là Almaty) | ||||
| Ngôn ngữ chính thức | Không. De facto tiếng Kazakhstan và tiếng Nga | ||||
| Thành lập Trong Liên Xô: - Từ - Đến |
26 tháng 8, 1920 30 tháng 12, 1922 16 tháng 12, 1991 |
||||
| Diện tích - Tổng cộng - Nước (%) |
Thứ thứ 2 toàn Liên Xô 2.717.300 km² 1,7% |
||||
| Dân số - Tổng cộng - Mật độ |
Thứ thứ 4 toàn Liên Xô 16.711.900 6,1/km² |
||||
| Tiền tệ | rúp (Сом) | ||||
| Múi giờ | UTC + 4 to + 6 | ||||
| Quốc ca | Quốc ca CHXHCNXV Kazakhstan | ||||
| Huân chương | {{{huân chương}}} | ||||
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Kazakhstan (tiếng Kazakhstan: Қазақ Кеңестік Социалистік Республикасы; tiếng Nga: Казахская Советская Социалистическая Республика) là một trong mười lăm nước cộng hòa lập hiến của Liên bang Xô viết. Với 2.717.300 ki-lô-mét vuông (1.063.200 dặm vuông) diện tích, nó là nước cộng hòa lập hiến lớn thứ hai ở Liên Xô, sau Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga. Thủ đô của nó là Alma-Ata (ngày nay có tên Almaty). Ngày nay nó là quốc gia độc lập có tên Kazakhstan ở Trung Á.
Quốc gia được đặt tên theo dân tộc Kazakh, dân du cư trước đây nói tiếng Turk vẫn còn duy trì một vương quốc khan hùng mạnh ở khu vực trước khi Nga và sau đó Liên Xô thống trị. Trạm phóng tên lửa của Liên Xô, giờ đây có tên là Sân bay vũ trụ Baikonur nằm ở nước cộng hòa tại Tyuratam, và thị trấn bí mật Leninsk được xây dựng để làm nơi cư trú cho các cán bộ của nó.
Lịch sử [sửa]
Được thành lập ngày 26 tháng 8 năm 1920, nó ban đầu có tên Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết tự trị Kyrgyzstan và là một phần của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga. Vào ngày 15-19 tháng 4, 1925, nó được đổi tên thành Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết tự trị Kazakhstan và vào ngày 5 tháng 12 1936 nó trở thành một nước cộng hòa liên minh của Liên Xô có tên Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Kazakhstan theo một đạo luật cấp cao của Sự phân định quốc gia trong Liên Xô. Trong suốt thập niên 1950 và 1960 các công dân Liên Xô được khuyến khích đến định cư ở "Vùng đất mới" ở nước Cộng hòa Xô viết. Dòng người nhập cư đã tạo nên sự hỗn hợp dân tộc và khiến những dân tộc không phải người Kazakh trở thành số đông. Các quốc tịch khác gồm có người Ukraina, người Đức, Do Thái, người Belarus, người Triều Tiên, và những người khác; người Đức tại thời điểm độc lập chiếm 8% dân số, là nơi tập trung đông người Đức nhất ở toàn cõi Xô Viết. Nền độc lập đã khiến nhiều người mới này phải ra đi.
Vào ngày 10 tháng 12 1991 Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Kazakhstan đổi tên thành Cộng hòa Kazakhstan và sáu ngày sau tuyên bố độc lập.
Dân cư [sửa]
Theo cuộc điều tra vào năm 1987, cuộc điều tra sớm nhất ở khu vực này, người Kazakh chiếm 81,7% tổng dân số (3.392.751) tong lãnh thổ Kazakhstan hiện nay. Người Nga ở Kazakhstan là 454.402 hay 10,95% tổng dân số; có 79.573 người Ukraina (1,91%); 55.984 Tatar (1,34%); 55.815 người Uyghur (1,34%); 29.564 người Uzebekistan (0,7%); 11.911 người Mordovan (0,28%); 4.888 người Dungan (0,11%); 2.888 người Turk; 2.613 người Đức; 2.528 người Bashkir; 1.651 Do Thái và 1.254 người Ba Lan
Bảng: Tổng hợp dân số của Kazakhstan (dữ liệu điều tra)[1]
| Quốc tịch | 1959% | 1970% | 1979% | 1989% | 1999% |
|---|---|---|---|---|---|
| Kazakh | 30.0 | 32.6 | 36.0 | 40.1 | 53.4 |
| Nga | 42.7 | 42.4 | 40.8 | 37.4 | 29.9 |
| Ukrain | 8.2 | 7.2 | 6.1 | 5.4 | 3.7 |
| Belarus | 1.2 | 1.5 | 1.2 | 1.1 | 0.8 |
| Đức | 7.1 | 6.6 | 6.1 | 5.8 | 2.4 |
| Tatar | 2.1 | 2.2 | 2.1 | 2.0 | 1.7 |
| Uzbek | 1.5 | 1.7 | 1.8 | 2.0 | 2.5 |
| Uyghur | 0.6 | 0.9 | 1.0 | 1.1 | 1.4 |
| Triều Tiên | 0.8 | 0.6 | 0.6 | 0.6 | 0.7 |
Tham khảo [sửa]
- ^ www.ohchr.org/english/issues/minorities/docs/WP5.doc
|
|||||||||||||||||||
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
