Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết Kirghizia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết Kirghizia
Кыргыз Советтик Социалисттик Республикасы

1936 — 1991 Flag of Kyrgyzstan.svg
Flag of Kyrgyz SSR.svg Coat of arms of Kyrghyz SSR.png
Quốc kỳ Quốc huy
Khẩu hiệu quốc gia:
tiếng Nga: Пролетарии всех стран, соединяйтесь!
Dịch nghĩa: Vô sản toàn thế giới, đoàn kết lại!
SovietUnionKyrgyzstan.png
Thủ đô Frunze (ngày nay là Bishkek)
Ngôn ngữ chính thức Kirghiziatiếng Nga
Thành lập
Trong Liên Xô:
 - Từ
 - Đến
14 tháng 10 1924

14 tháng 10, 1924
31 tháng 8 1991
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Nước (%)
Thứ 7 toàn Liên Xô
198.500 km²
3.6%
Dân số
 - Tổng cộng 
 - Mật độ
Thứ 10 toàn Liên Xô
4.257.800 (1989)
21.4/km²
Tiền tệ rúp (рубль)
Múi giờ UTC + 5
Quốc ca Quốc ca CHXHCNXV Kirghizia
Huân chương Leninorder.jpg Huân chương Lênin

Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết Kirghizia (tiếng Kyrgyz: Кыргыз Советтик Социалисттик Республикасы Kyrgyz Sovettik Sotsialisttik Respublikasy; tiếng Nga: Киргизская Советская Социалистическая Республика Kirgizskaya Sovetskaya Sotsialisticheskaya Respublika), còn gọi là CHXNCNXV Kirghiz, CHXNCNXV Kyrgyz hay Kirghizia, là một trong những nước Cộng hoà tạo nên Liên Xô. Thành lập vào 14 tháng 10 1924 với tên gọi Oblast tự trị Kara-Kirghizia của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết Liên bang Nga, đã chuyển thành Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết tự trị Kirghizia vào 2 tháng 1 năm 1926, vẫn là một phần của CHXHCNXV LB Nga. Vào ngày 5 tháng 12, 1936, Quốc gia này trở thành một nước Cộng hoà của Liên Xô hay còn gọi là Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết Kirghizia trong suốt giai đoạn cuối của quá trình phân chia Quốc gia tại Liên Xô.

Quốc gia này tuyên bố độc lập vào 31 tháng 8 năm 1991, đổi tên thành "Cộng hoà Kyrgyz" như ngày trước.