Cảnh sát biển Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam
Vietnam Marine Police insignia.jpg

Phù hiệu Cảnh sát biển Việt Nam
Hoạt động 28/8/1998 (&0000000000000016.00000016 năm, &0000000000000034.00000034 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phân loại Bộ Tư lệnh tác chiến thống nhất trên biển
Chức năng Lực lượng có chức năng như công an trên biển, bao gồm: tuần tra kiểm soát và quản lý về an ninh, trật tự, an toàn trên biển, bảo đảm việc chấp hành pháp luật Việt Nam, chống tội phạm, TKCN,..trên biển
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Trụ sở Bộ Số 94, Lê Lợi, Hà Đông, Hà Nội
Màu chính                 Xanh biển, Trắng, Cam
Lễ kỷ niệm 28 tháng 8, 1998
Trang bị Tàu tuần tra, Tàu hộ tống, Tàu cứu hộ, Máy bay tuần thám, Máy bay trực thăng
Các tư lệnh
Tư lệnh Nguyễn Quang Đạm
Chính ủy Nguyễn Văn Tương
Huy hiệu
Phù hiệu trên thân tàu Vietnam Marine Police Racing Stripe.jpg
Huy hiệu
Vietnam Marine Police insignia 2.jpg

Cảnh sát biển Việt Nam trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là lực lượng chuyên trách thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên trên các vùng biển và thềm lục địa của nước này.

  • Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Chính phủ. Bộ Quốc phòng Việt Nam trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.
  • Cảnh sát biển Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo quy định của Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam ngày 5 tháng 2 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bộ Quốc phòng là đơn vị trực tiếp tổ chức, quản lý và điều hành mọi hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển.[1]
  • Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là Vietnam Coast Guard theo Điều 4, Nghị định 96/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2013 [2]

Lược sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Cảnh sát biển Việt Nam thành lập ngày 28 tháng 8 năm 1998 theo quyết định số 1069/1998-QĐ-BQP, với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động được quy định tại Pháp lệnh về lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam số 04/1998/PL-UBTVQH của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 7 tháng 4 năm 1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 53/1998/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam.
  • Trước đây, nước này không có một cơ quan Cảnh sát biển chuyên dụng nào mà chỉ có lực lượng hải quân tuần tra ngoài khơi cùng các hoạt động quân sự khác. Ngoài ra là các đội tàu tuần tra thuộc Bộ Tư lệnh Biên phòng, trong đó có các trạm kiểm soát ở cửa sông, cảng biển. Còn lại, tất cả trách nhiệm tuần tra sông thuộc về Cảnh sát Giao thông đường thủy (Cục Cảnh sát giao thông đường thủy - C68) dưới sự chỉ đạo của Công an các tỉnh và thành phố.
  • Lực lượng này nâng lên thành Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển theo Nghị định số 96/2013/NĐ-CP, ngày 27 tháng 08 năm 2013 của Chính phủ.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hiện nay, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được quy định tại pháp lệnh số 03/2008/PL-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gọi là Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam [3].
  • Cảnh sát biển Việt Nam hoạt động trong vùng nước nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, có nhiệm vụ chính như kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để bảo vệ chủ quyền; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn; bảo vệ tài nguyên, phòng chống ô nhiễm môi trường; phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép và mua bán người, vận chuyển, mua bán trái phép hàng hoá, vũ khí, chất nổ, chất ma tuý, tiền chất và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Cùng với đó là nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế góp phần giữ gìn an ninh, trật tự, hoà bình và ổn định trên các vùng biển.[4]
  • Các vấn đề Cảnh sát biển có nhiệm vụ giải quyết bao gồm:
  1. Buôn lậu ma túy
  2. Buôn bán người
  3. Các chất thải phóng xạ độc hại
  4. Thực thi pháp luật hàng hải
  5. Bảo vệ môi trường biển
  6. Hỗ trợ hàng hải
  7. Tìm kiếm cứu nạn (SAR)
  8. Quốc phòng - Phối hợp cùng với lực lượng Hải quân.[5]

Lãnh đạo Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc Bộ tư lệnh Cảnh sát biển[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • BỘ THAM MƯU
  • CỤC CHÍNH TRỊ
  • CỤC HẬU CẦN
  • CỤC KỸ THUẬT

Vùng Cảnh sát biển[sửa | sửa mã nguồn]

Các Vùng Cảnh sát biển Việt Nam
  • Trong nội thủy, lãnh hải và vùng nước cảng biển của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để bảo vệ chủ quyền; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn; bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường; phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép và mua bán người, vận chuyển, mua bán trái phép hàng hoá, vũ khí, chất nổ, chất ma tuý, tiền chất và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
  • Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để bảo vệ quyền chủ quyền, quyền tài phán; bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường; phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh chống các hành vi buôn lậu, cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền, vận chuyển trái phép và buôn bán người, vận chuyển, mua bán trái phép các chất ma túy.

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các Hải đoàn Cảnh sát biển.
  • Cụm Trinh sát số 1.
  • Cụm Trinh sát số 2.
  • Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 1.
  • Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 2.
  • Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 3.
  • Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 4.
  • Trung tâm thông tin Cảnh sát biển.
  • Trung tâm huấn luyện Cảnh sát biển.[2]

Hệ thống cấp bậc quân hàm trong lực lượng Cảnh sát biển[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp bậc trong Cảnh sát biển Việt Nam Quân hàm Phù hiệu
Trung tướng
Vietnam Marine Police Lieutenant General.jpg
Vietnam Marine Police general rank lapel.jpg
Thiếu tướng
Vietnam Marine Police Major General.jpg
Vietnam Marine Police general rank lapel.jpg
Đại tá
Vietnam Marine Police Colonel.jpg
Vietnam Marine Police Captain rank lapel.png
Thượng tá
Vietnam Marine Police Senior Colonel.jpg
Vietnam Marine Police Captain rank lapel.png
Trung tá
Vietnam Marine Police Lieutenant Colonel.jpg
Vietnam Marine Police Captain rank lapel.png
Thiếu tá
Vietnam Marine Police Major.jpg
Vietnam Marine Police Captain rank lapel.png
Đại úy
Vietnam Marine Police Captain.jpg
Vietnam Marine Police Captain rank lapel.png
Thượng úy
Vietnam Marine Police Senior Lieutenant.jpg
Vietnam Marine Police Captain rank lapel.png
Trung úy
Vietnam Marine Police Lieutenant.jpg
Vietnam Marine Police Captain rank lapel.png
Thiếu úy
Vietnam Marine Police SubLieutenant.jpg
Vietnam Marine Police Captain rank lapel.png

Phương tiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các tàu của Cảnh sát biển Việt Nam được trang bị cho phù hợp với từng chức năng riêng biệt. Hầu hết là tàu tự sản xuất.
  1. Nhiệm vụ tuần tra và bảo vệ bờ biển bao gồm các tàu có trọng tải từ 120-400 tấn, có tốc độ rất cao, trang bị vũ khí mạnh mẽ, số hiệu là 00xx, 20xx, 30xx, 40xx, 50xx.
  2. Nhiệm vụ hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn bao gồm các tàu có trọng tải từ 1000 - 2000 tấn, số hiệu thường là 60xx
  3. Nhiệm vụ tuần tra ngoài khơi và chỉ huy bao gồm các tàu có trọng tải 2500 tấn trở lên, có sàn đỗ trực thăng, số hiệu thường là 80xx
  4. Riêng nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn còn có các tàu mang số hiệu thường là 90.. hoặc SAR
  5. Số hiệu bắt đầu với CBS (Cảnh Sát Biển). Ví dụ: CBS 8001, CBS 4033...
  6. Ngoài ra còn có 3 máy bay tuần thám CÁSA C-212 mang số hiệu 8981, 8982, 8983 với nhiều trang bị kỹ thuật hiện đại theo tiêu chuẩn châu Âu, được thiết kế chuyên biệt cho nhiệm vụ tuần thám hải quân.
Hình Loại Xuất sứ Chức năng Số lượng Tên
Shershen class

148 tons

Soviet Union Patrol 4 CSB-5011, CSB-5012, CSB-5013, CSB-5014
TT-120

120 tons

Vietnam Patrol 14 CSB 001,CSB-1011,CSB 1012, CSB 1013, CSB 1014, CSB-3001, CSB-3002, CSB-3003, CSB-3004, CSB-3005, CSB-3006, CSB-3007(CSB-3008, CSB-3009 đang trong quá trình hoàn thiện,chuẩn bị bàn giao)
TT-200

200 tons

Vietnam Patrol 15 CSB-2001, CSB-2002, CSB-2003, CSB-2004, CSB-2005, CSB-2006, CSB-2007, CSB-2008, CSB-2009, CSB-2010, CSB-2011, CSB-2013, CSB-2014, CSB-2015, CSB-2016 (2 tàu CSB-2015 và CSB-2016 là tàu tiếp nhận từ nước ngoài có lượng giãn nước 280 tấn,không thuộc lớp TT-200)
TT-400

400 tons

Vietnam Patrol 6 CSB-4031, CSB-4032, CSB-4033, CSB-4034(CSB-4035, CSB-4036 chuẩn bị bàn giao)
Offshore patrol vessel

1200 tons

Vietnam Patrol/Search and rescue 3 CSB-6006, CSB-6007, CSB-6008
Offshore patrol

2500 tons

Vietnam Patrol 8 CSB-8001, CSB-8002, CSB-8003, CSB-8004, CSB-8005, CSB-8006, CSB-8007, CSB-8008(tàu CSB-8003 là tàu tiếp nhận từ nước ngoài,không thuộc lớp DN-2000,các tàu CSB-8002, CSB-8004, CSB-8005, CSB-8006, CSB-8007, CSB-8008 đang trong quá trình hoàn thiện)
Damen Salvage tug

1400 tons

Netherlands

Damen Group
 Vietnam
Song Thu company

Search and rescue 5 CSB-9001, CSB-9002, CSB-9003, CSB-9004, CSB-9005(tàu CSB 9005 chuẩn bị bàn giao)
Damen Stan 4207 patrol vessel Netherlands

Damen Group

Search and rescue 3 SAR-411, SAR-412, SAR-413
CASA C-212 Aviocar series 400 Spain Patrol 3[10] 8981, 8982, 8983

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2 tháng 5 năm 2008). “Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam” (bằng tiếng Việt). Vietlaw.gov.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2010. “Pháp lệnh 03/2008/PL-UBTVQH12” 
  2. ^ a ă “Nghị định sửa đổi 2013 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam”. Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng Việt Nam. 
  3. ^ http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=58755
  4. ^ “Vietnam Marine Police Force to be equipped with modern vehicles”. Ppa.edu.vn. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2011. 
  5. ^ “Pháp Lệnh Lực Lượng Cảnh Sát Biển Việt Nam”. Vpa.org.vn. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2011. 
  6. ^ Cục Cảnh sát biển Việt Nam tiếp nhận tàu CSB 8001
  7. ^ “BQP làm việc với BTL Cảnh sát biển”.