Cụm bãi cạn Luconia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thực thể địa lí tranh chấp
Cụm bãi cạn Luconia
Vị trí của cụm bãi cạn Luconia
Vị trí của cụm bãi cạn Luconia
Địa lý
Vị trí Biển Đông
Tranh chấp giữa
Quốc gia  Malaysia

Quốc gia

 Đài Loan

Quốc gia

 Trung Quốc

Cụm bãi cạn Luconia là một tập hợp nhiều rạn đá ngầm (hay bãi cạn) ở phía nam biển Đông. Theo quan niệm của Trung QuốcĐài Loan thì cụm bãi cạn Luconia thuộc phạm vi của quần đảo Nam Sa và nằm hoàn toàn trong đường chín đoạn.

Địa lí[sửa | sửa mã nguồn]

Cụm bãi cạn Luconia nằm về phía nam quần đảo Trường Sa, trên thềm lục địa của bờ biển bang Sarawak, Malaysia.[1] Xét về bản chất, các thực thể địa lí của cụm bãi Luconia là các rạn đá ngầm hình thành từ san hô hoặc các bãi cát ngầm. Người ta chia cụm này làm hai phần là cụm bãi cạn Luconia Bắc và cụm bãi cạn Luconia Nam. Hầu như toàn bộ số thực thể địa lí thuộc cụm bãi Luconia đều chìm dưới nước, trừ rạn Sóng Vỡ Luconia (tiếng Anh: Luconia Breakers) thuộc cụm bãi Luconia Nam.[2] Có nguồn cho rằng ngoài rạn Sóng Vỡ Luconia thì còn hai rạn đá nổi nữa là rạn Hayes (Hayes Reef) và rạn Sóng Vỡ Cá Ngựa (Seahorse Breakers) thuộc cụm bãi Luconia Bắc.[3]

  • Cụm bãi Luconia Bắc gồm các thực thể hợp thành dạng hình tam giác cân với đáy dài 40 hải lí (74 km). Cụm trải rộng trên một diện tích là 1.400 km². Đa số các thực thể thuộc cụm này nằm ở độ sâu từ 3,7 đến 9,6 m dưới mực nước biển.[3]
  • Cụm bãi Luconia Nam nhỏ hơn cụm Bắc và nằm cách cụm Bắc 12 hải lí (22,2 km) về phía nam. Cụm trải rộng trên một diện tích là 900 km². Các thực thể thuộc cụm này hợp thành dạng hình quả trứng nằm ngang, và đa số nằm ở độ sâu từ 4,6 đến 8,2 m dưới mực nước biển.[3]

Danh sách thực thể[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích:

1. STT: số thứ tự 3. Beting: bãi cạn; ám sa: bãi cát ngầm
2. Terumbu, tiêu: rạn đá ngầm 4. Gugusan beting: cụm bãi cạn


Danh sách các thực thể địa lí thuộc cụm bãi cạn Luconia[3][4]
STT Tên dịch Tên tiếng Anh Tên tiếng Mã Lai Tên tiếng Trung giản thể Toạ độ Đặc điểm
1 Cụm bãi cạn Luconia Luconia Shoals - - - -
2 Cụm bãi cạn Luconia Bắc North Luconia Shoals Gugusan Beting Raja Jarum 北康暗沙
(Bắc Khang ám sa)
- -
3 Rạn Aitken Aitken Reef Terumbu Datak Landih 义净礁
(Nghĩa Tịnh tiêu)
5°42′B 112°33′Đ / 5,7°B 112,55°Đ / 5.700; 112.550 (rạn Aitken) sâu 9,4 m.
4 Rạn Buck Buck Reef Terumbu Linggir 法显暗沙
(Pháp Hiển ám sa)
5°52′B 112°34′Đ / 5,867°B 112,567°Đ / 5.867; 112.567 (rạn Buck) sâu tối thiểu 4,9 m.
5 Bãi cạn Tình Bạn Friendship Shoal Beting Rentap 盟谊暗沙
(Minh Nghị ám sa)
5°57′B 112°33′Đ / 5,95°B 112,55°Đ / 5.950; 112.550 (bãi cạn Tình Bạn) sâu tối thiểu 8,2 m.
6 Rạn Hardie Hardie Reef Terumbu Asun 海康暗沙
(Hải Khang ám sa)
5°56′B 112°32′Đ / 5,933°B 112,533°Đ / 5.933; 112.533 (rạn Hardie) sâu tối thiểu 5,1 m.
7 Rạn Hayes Hayes Reef Terumbu Lang Ngindang 南屏礁
(Nam Bình tiêu)
5°22′B 112°36′Đ / 5,367°B 112,6°Đ / 5.367; 112.600 (rạn Hayes) là một rạn đá nhỏ, dốc và rất cạn nước.
8 Rạn Moody Moody Reef Terumbu Permaisuri 康西暗沙
(Khang Tây ám sa)
5°35′B 112°23′Đ / 5,583°B 112,383°Đ / 5.583; 112.383 (rạn Moody) sâu 7,3 m.
9 Rạn Sóng Vỡ Cá Ngựa Seahorse Breakers Hempasan Dang Ajar 南安礁
(Nam An tiêu)
5°32′B 112°35′Đ / 5,533°B 112,583°Đ / 5.533; 112.583 (rạn Sóng Vỡ Cá Ngựa) sâu dưới 2 m.
10 Rạn Tripp Tripp Reef Terumbu Litong 北安礁
(Bắc An tiêu)
5°29′B 112°30′Đ / 5,483°B 112,5°Đ / 5.483; 112.500 (rạn Moody) sâu tối thiểu 3,7 m.
11 Cụm bãi cạn Luconia Nam South Luconia Shoals Gugusan Beting Patinggi Ali 南康暗沙
(Nam Khang ám sa)
- -
12 Bãi cạn Comus Comus Shoal Beting Merpati 欢乐暗沙
(Hoan Lạc ám sa)
5°01′B 112°56′Đ / 5,017°B 112,933°Đ / 5.017; 112.933 (bãi cạn Comus) sâu tối thiểu 8,2 m.
13 Rạn Connell Connell Reef Terumbu Dato Talip 隐波暗沙
(Ẩn Ba ám sa)
5°06′B 112°34′Đ / 5,1°B 112,567°Đ / 5.100; 112.567 (rạn Connell) sâu tối thiểu 1,8 m. Có một xác tàu đắm ở góc tây nam của rạn.
14 Rạn Herald Herald Reef Terumbu Saji 海宁礁
(Hải Ninh tiêu)
4°57′B 112°35′Đ / 4,95°B 112,583°Đ / 4.950; 112.583 (rạn Herald) đường kính 0,4 hải lí (741 m); độ sâu phân hoá từ dưới 2 m đến khoảng 55 m.
15 Rạn Sóng Vỡ Luconia Luconia Breakers Hempasan Bentin 琼台礁
(Quỳnh Đài tiêu)
4°59′B 112°37′Đ / 4,983°B 112,617°Đ / 4.983; 112.617 (rạn Sóng Vỡ Luconia) nổi khỏi mặt nước.
16 Rạn Richmond Richmond Reef Terumbu Balingian 潭门礁
(Đàm Môn tiêu)
5°04′B 112°43′Đ / 5,067°B 112,717°Đ / 5.067; 112.717 (rạn Richmond) sâu tối thiểu 3,6 m.
17 Rạn Stigant Stigant Reef Terumbu Sahap 海安礁
(Hải An tiêu)
5°02′B 112°29′Đ / 5,033°B 112,483°Đ / 5.033; 112.483 (rạn Stigant) dạng hình móng ngựa, sâu từ 4,6 đến 11 m.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Greenfield 1979, tr. 151
  2. ^ Haller-Trost 1994, tr. 44
  3. ^ a ă â b Hancox & Prescott 1995, tr. 21
  4. ^ National Geospatial-Intelligence Agency 2011, tr. 327-328
  5. ^ “海南諸島礁名稱 [Tên gọi các đảo, đá ở Nam Hải]” (bằng tiếng Trung). 內政部社會司 (Đài Loan). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Greenfield, Jeanette (1979), China and the Law of the Sea, Air, and Environment [Trung Quốc và luật biển, luật hàng không và luật môi trường], Brill, ISBN 978-9028604292 
  • Haller-Trost, R. (1994), The Brunei-Malaysia Dispute Over Territorial and Maritime Claims in International Law [Tranh chấp giữa Brunei và Malaysia về lãnh thổ và biên giới biển chiếu theo luật quốc tế], Maritime Briefings 1 (3), International Boundaries Research Unit, University of Durham, ISBN 978-1897643075 
  • Hancox, David; Prescott, Victor (1995), A Geographical Description of the Spratly Islands and an Account of Hydrographic Surveys amongst Those Islands [Một mô tả địa lí về quần đảo Trường Sa và bảng kê các cuộc khảo sát thuỷ văn quần đảo này], Maritime Briefings 1 (6), International Boundaries Research Unit, University of Durham, ISBN 978-1897643181 
  • National Geospatial-Intelligence Agency (2011), Sailing Directions (Enroute) Pub.163 - Borneo, Jawa, Sulawesi, and Nusa Tenggara (ấn bản 12), Springfield, Virginia: National Geospatial-Intelligence Agency