Củ khởi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lycium
Illustration Lycium barbarum0.jpg
Các bộ phận của cây củ khởi Ninh Hạ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Solanales
Họ (familia) Solanaceae
Chi (genus) Lycium
Loài (species) L. barbarum

L.
Các loài
  • Lycium barbarum L.
  • Lycium chinense Mill.
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Củ khởi còn gọi là củ khỉ hay cẩu kỷ là tên gọi chung của ít nhất 2 trong số khoảng 90 loài thực vật của chi Lycium. Đó là Lycium chinenseLycium barbarum (cẩu kỷ Ninh Hạ). Chúng là hai loài thực vật có quan hệ gần trong họ Cà (Solanaceae). Bản địa cây củ khởi có lẽ là vùng Đông Nam châu Âu trải rộng sang Tây Nam châu Á nhưng cây này ngày nay chủ yếu trồng ở Trung Hoa với 7 loài được ghi nhận trong Quần thực vật Trung Hoa.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cây củ khởi được dùng làm vị thuốc trong Đông y gán với tích vua Thần Nông. Trái củ khởi khi dùng làm thuốc thường gọi với tên Hán Việt: "cẩu kỷ tử" (枸杞子).

Tại Việt Nam, củ khởi thường trồng lấy đọt non và lá dùng làm rau nấu canh. Cây củ khởi được trồng nhiều nhất ở vùng núi miền Bắc và có thể coi là một đặc sản ở Sa Pa, Lào Cai. Theo y học cổ truyền thì rau này dùng nấu canh ăn rất tốt cho bà mẹ sau khi sinh con, lành tính và bổ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]