Cacao
| Cacao | |
|---|---|
Cây cacao |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Malvales |
| Họ (familia) | Malvaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Byttnerioideae |
| Chi (genus) | Theobroma |
| Loài (species) | T. cacao |
| Danh pháp hai phần | |
| Theobroma cacao L. |
|
|
|
Bài viết hoặc đoạn này cần thêm chú thích nguồn gốc để có thể kiểm chứng thông tin. Những nội dung không có nguồn có thể bị đặt vấn đề và xóa bỏ. Mời bạn bổ sung chú thích từ các nguồn đáng tin cậy để giúp cải thiện bài viết. |
Cacao (danh pháp hai phần: Theobroma cacao), theo truyền thống được phân loại thuộc họ Trôm (Sterculiaceae),[cần dẫn nguồn] còn theo phân loại của hệ thống APG II thì thuộc phân họ Byttnerioideae của họ Cẩm quỳ (Malvaceae) nghĩa rộng.[cần dẫn nguồn]
Cacao có nguồn gốc hoang dại trong các khu rừng nhiệt đới Trung và Nam châu Mỹ.[cần dẫn nguồn]
Mục lục |
Mô tả [sửa]
Là cây thường xanh tầng trung, cao 4–8 m (15–26 ft), Ưa bóng rợp, có khả năng chịu bóng tốt nên thường được trồng xen dưới tán cây khác như trong các vườn dừa, cao su, vườn rừng... có sẵn để tăng hiệu quả sử dụng đất.
Ca cao cho hạt làm nguyên liệu sử dụng cho ngành công nghiệp thực phẩm cụ thể là các sản phẩm cao cấp như Sô cô la, Ca cao... nên cho giá trị kinh tế rất cao.[cần dẫn nguồn]
Các loài ca cao được trồng rộng rãi trên thế giới là Crillo và Forastero nhưng thường gặp nhất là Trinitario là loài được lai tạo từ 2 loài trên.[cần dẫn nguồn]
Giá ca cao thế giới trong những năm gần đây được đánh giá là tương đối ổn định, dao động từ 1.300- 1.500 USD / tấn.[cần dẫn nguồn]
Lịch sử trồng cây ca cao [sửa]
Nguồn gốc của cây cacao là từ Trung Mĩ và Mexico, được những người Aztec và Maya bản xứ khám phá.[cần dẫn nguồn] Nhưng ngày nay hầu hết những nước nhiệt đới có thể trồng cây này
Điều kiện sống [sửa]
Cây thích hợp với những vùng có nhiệt độ trung bình 25-28 độ, độ ẩm trung bình 85%, lượng mưa hàng năm 1.500-2.000mm.[cần dẫn nguồn]
Cây có ưu điểm 1 năm thu 2 vụ, nhu cầu nước không lớn, ít phải tưới; không kén đất nhưng cũng không chịu được các vùng quá khô hạn như đất cát hoàn toàn.[cần dẫn nguồn]
Lợi ích [sửa]
Hạt ca cao sử dụng làm nguyên liệu chế biến ra các sản phẩm cao cấp như Sô cô la. Ca cao còn là đồ uống thông dụng vì có chất kích thích nhưng lượng caphein thấp hơn cà phê rất nhiều.[cần dẫn nguồn]
Vỏ trái sau khi lấy hạt có thể phơi khô xay làm thức ăn cho gia súc.[cần dẫn nguồn]
Cây không cạnh tranh về đất nhiều vì có thể trồng xen trong các vườn cây có sẵn giúp tăng hiệu quả sử dụng đất.[cần dẫn nguồn]
Cây ca cao ở Việt Nam [sửa]
Ở Việt Nam, ca cao được du nhập vào rất sớm, theo chân các nhà truyền giáo phương Tây.[cần dẫn nguồn] Hiện tại, cây được trồng rộng rãi ở nhiều nơi, vùng Tây Nguyên vẫn được đánh giá là có điều kiện lý tưởng nhất cho phát triển cây ca cao. Ở đây, theo nghiên cứu thống kê thì cây ra hoa cho quả quanh năm, sản lượng bình quân đạt 3 kg hạt khô / 1 cây 5 năm tuổi.[cần dẫn nguồn]
Tuy nhiên, hiện tại ở Việt Nam, cây ca cao chưa phát triển rộng rãi do thu hoạch không tập trung, kỹ thuật xử lý sau thu hoạch cũng phức tạp, phải ủ lên men... nên người dân ngại trồng.[cần dẫn nguồn]
Một vài hình ảnh về cacao [sửa]
Kỹ thuật trồng Cacao [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Cacao. |