Cainta, Rizal
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| CAINTA Bayan ng Cainta Đô thị Cainta |
|
| Biệt danh: Bibingka Capital of the Philippines | |
| Khẩu hiệu: Sulong pa! Cainta! | |
| Bản đồ Rizal với vị trí của Cainta. | |
| Quốc gia | Philippines |
|---|---|
| Vùng | IV- A CALABARZON |
| Districts | Khu vực thứ nhất củaRizal |
| Số barangay | 7 |
| Hạng | đô thị hạng 1; đô thị hoá cao |
| Incorporated (town) | 30 tháng 11 năm 1571 |
| Chính quyền | |
| - Thị trưởng | Ramon A. Ilagan (2007-đến nay); NPC |
| - Phó thị trưởng | Arturo I. Sicat (2007-đến nay); NPC |
| Dân số (2007) | |
| - Đô thị | 289,833 |
| - Vùng đô thị | Manila |
| Múi giờ | PST (UTC+8) |
| - Mùa hè (DST) | Manila (UTC) |
Đô thị Cainta (tiếng Filipino: Bayan ng Cainta) là một đô thị hạng 1 ở tỉnh Rizal, Philippines. Theo điều tra dân số năm 2000, đô thị này có dân số 242.511 người trong 51.863 hộ. Có 80% dân số theo Công giáo, 10% Tin lành.
Barangay [sửa]
Cainta được chia thành 7 barangay.
| Barangay | Population (2000) |
|---|---|
| San Andres (Dân số | 61.708 |
| San Isidro | 32.730 |
| San Juan | 91.196 |
| San Roque | 7.646 |
| Santa Rosa | 1.519 |
| Santo Domingo | 41.084 |
| Santo Niño | 6.628 |