Cainta, Rizal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
CAINTA
Bayan ng Cainta
Đô thị Cainta
Biệt danh: Bibingka Capital of the Philippines
Khẩu hiệu: Sulong pa! Cainta!
Bản đồ Rizal với vị trí của Cainta.
Bản đồ Rizal với vị trí của Cainta.
Tọa độ: 14°34′00″B 121°07′00″Đ / 14,566666666667°B 121,11666666667°Đ / 14.566666666667; 121.11666666667 sửa dữ liệu
Quốc gia Philippines
Vùng IV- A CALABARZON
Districts Khu vực thứ nhất củaRizal
Số barangay 7
Hạng đô thị hạng 1;
đô thị hoá cao
Incorporated (town) 30 tháng 11 năm 1571
Chính quyền
 - Thị trưởng Ramon A. Ilagan
(2007-đến nay); NPC
 - Phó thị trưởng Arturo I. Sicat
(2007-đến nay); NPC
Dân số (2007)
 - Đô thị 289,833
 - Vùng đô thị Manila
Múi giờ PST (UTC+8)
 - Mùa hè (DST) Manila (UTC)
Mã bưu chính 1900 sửa dữ liệu
Mã điện thoại 2 sửa dữ liệu
Website: www.cainta.gov.ph sửa dữ liệu

Đô thị Cainta (tiếng Filipino: Bayan ng Cainta) là một đô thị hạng 1 ở tỉnh Rizal, Philippines. Theo điều tra dân số năm 2000, đô thị này có dân số 242.511 người trong 51.863 hộ. Có 80% dân số theo Công giáo, 10% Tin lành.

Barangay[sửa | sửa mã nguồn]

Cainta được chia thành 7 barangay.

Barangay Population
(2000)
San Andres (Dân số 61.708
San Isidro 32.730
San Juan 91.196
San Roque 7.646
Santa Rosa 1.519
Santo Domingo 41.084
Santo Niño 6.628

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Rizal

Tọa độ: 14°34′B 121°7′Đ / 14,567°B 121,117°Đ / 14.567; 121.117