Calliostoma mariae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Calliostoma mariae
C. mariae.jpg
apertural view of the vỏ ốc Calliostoma mariae
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
(không phân hạng) nhánh Vetigastropoda
Liên họ (superfamilia) Trochoidea
Họ (familia) Calliostomatidae
Chi (genus) Calliostoma
Loài (species) C. mariae
Danh pháp hai phần
Calliostoma mariae
Poppe, Tagaro & Dekker, 2006[1]

Calliostoma mariae là một loài ốc biển nhỏ, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Calliostomatidae.[2]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là loài đặc hữu của Philippines.[3] Nó được tìm thấy ở Northern Leyte in the Visayas group of islands.[3] This top shell lives at depths of approximately 205 to 214 m.[3]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

The shell is broadly conical with six slightly convex whorls.[3] It is small for the genus.[3] The shell height is up to 8 mm, và the width is up to 10 mm.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Poppe G. T., Tagaro S. P. & Dekker H (2006). Visaya Supplement: Supplement 2: 3-228.
  2. ^ WoRMS (2010). Calliostoma mariae Poppe, Tagaro & Dekker, 2006. Accessed through: World Register of Marine Species at http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=389928 on 2010-05-21
  3. ^ a ă â b c d Poppe G. T., Tagaro S. P. & Dekker H. (2006). The Seguenziidae, Chilodontidae, Trochidae, Calliostomatidae & Solariellidae of the Philippine Islands. Conchbooks, Germany, Hackenheim, ISBN 3-925919-80-5

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Calliostoma mariae tại Wikimedia Commons