Calumma parsonii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tắc kè hoa Parson
Calumma Parsonii Ste Marie Madagascar.jpg
Con đực C. p. parsonii
biến thể "mắt da cam"
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Lacertilia
Họ (familia) Chamaeleonidae
Phân họ (subfamilia) Chamaeleoninae
Chi (genus) Calumma
Loài (species) C. parsonii
Danh pháp hai phần
Calumma parsonii
Calumma parsonii distribution.png
Danh pháp đồng nghĩa
Chamaeleo parsonii

Tắc kè hoa Parson (danh pháp khoa học: Calumma parsonii) là một loài tắc kè hoa rất lớn bản địa rừng nguyên sinh ẩm ở đông và bắc Madagascar. Nó được liệt kê trong Phụ lục II của CITES, có nghĩa việc mua bán loài này được kiểm soát. Nó là loài tắc kè hoa lớn nhất thế giới hay lớn thứ nhì sau tắc kè hoa khổng lồ Madagascar theo mối số báo cáo. Có hai phân loài được công nhận, phân loài phân bố rộng rãi Calumma p. parsonii dài đến 68 cm và không có mào trên lưng. Calumma p. cristifer gần Andasibe dài 47 cm (18½ in) và có mào lưng nhỏ. Trong điều kiện nuôi nhốt, con cái loài tắc kè hoa này có thể đẻ mỗi lứa 50 trứng và cần ấp hơn một năm mới nở. Con cái đẻ mỗi hai năm một lứa. Con non nở ra sống riêng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]