Calumma parsonii
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tắc kè hoa Parson | ||||||||||||||||||
Con đực C. p. parsonii
biến thể "mắt da cam" |
||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||
| Calumma parsonii |
||||||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||||||
|
Chamaeleo parsonii |
Tắc kè hoa Parson (danh pháp khoa học: Calumma parsonii) là một loài tắc kè hoa rất lớn bản địa rừng nguyên sinh ẩm ở đông và bắc Madagascar. Nó được liệt kê trong Phụ lục II của CITES, có nghĩa việc mua bán loài này được kiểm soát. Nó là loài tắc kè hoa lớn nhất thế giới hay lớn thứ nhì sau tắc kè hoa khổng lồ Madagascar theo mối số báo cáo. Có hai phân loài được công nhận, phân loài phân bố rộng rãi Calumma p. parsonii dài đến 68 cm và không có mào trên lưng. Calumma p. cristifer gần Andasibe dài 47 cm (18½ in) và có mào lưng nhỏ. Trong điều kiện nuôi nhốt, con cái loài tắc kè hoa này có thể đẻ mỗi lứa 50 trứng và cần ấp hơn một năm mới nở. Con cái đẻ mỗi hai năm một lứa. Con non nở ra sống riêng.
Tham khảo [sửa]
- Glaw, Frank; Vences, Miguel (1994). A Field Guide to Amphibians and Reptiles of Madagascar, 2nd edition. Köln: M. Vences & F. Glaw Verlags GbR. ISBN 3-929449-01-3.
- Parson's chameleon. ARKive.com. Accessed 23-01-2009
- Calumma parsonii parsonii. adcham.com. Accessed 23-01-2009
- Anderson, C. V. (2006). Captive Chameleon Populations. Accessed 23-01-2009