Calvin Klein

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Calvin Klein Incorporated
Calvin klein logo.svg
Loại hình Công ty con
Ngành nghề may mặc, nước hoa
Thành lập 1968
Nhà sáng lập Calvin Klein
Trụ sở chính New York City, Hoa Kỳ
Công ty mẹ Phillips-Van Heusen
Website calvinklein.com

Calvin Klein là một nhãn hiệu thời trang được nhà thiết kế cùng tên Calvin Klein thành lập năm 1968. Công ty có trụ sở tại Midtown Manhattan, New York City[1] và hiện tại do Phillips-Van Heusen (PVH) sở hữu. Giống như các thương hiệu thời trang khác, Calvin Klein nổi tiếng với biểu tượng viết tắt của tên công ty là cK.[2]

Dấu mốc thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1968, Calvin thành lập Calvin Klein Limited, một cửa hàng áo khoác trong Hotel York tại thành phố New York, với 10.000 USD.[3][4]

Năm 1973, Calvin lần đầu tiên nhận được giải thưởng Coty American Fashion Critics cho 74 mảnh bộ sưu tập trang phục nữ và cũng là người nhận trẻ nhất nhận giải tại thời điểm đó.[5]

Năm 1978, tuyên bố doanh số bán hàng của 200.000 cặp quần jean nổi tiếng trong tuần đầu tiên trên thị trường.

Năm 1990 với thành công trong việc quảng bá và kinh doanh đồ lót nam.[6]

Vào giữa tháng 12 năm 2002, Calvin Klein Inc (CKI) đã được bán cho Phillips Van Heusen Corp.[7]

Trong một báo cáo năm 2010 của PVH, đã ước tính doanh số bán hàng của sản phẩm Calvin Klein là 4,6 tỷ Euro.[8]

Sản phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Calvin Klein Collection
  • ck Calvin Klein
  • Calvin Klein
  • Calvin Klein Sport
  • Calvin Klein Jeans
  • Calvin Klein Home
  • The Khaki Collection
  • Calvin Klein Golf
  • Calvin Klein Underwear
  • CK one Lifestyle brand
  • Calvin Klein Watches + Jewelry

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Corporate." Calvin Klein. Truy cập 12 tháng 5, 2011.
  2. ^ Johnson, Marylin (ngày 7 tháng 9 năm 2003), “Monograms: Initially Rated”, The Atlanta Journal-Constitution 
  3. ^ Grant, Linda (ngày 23 tháng 2 năm 1992), “Can Calvin Klein Escape? : He Built an Empire on Raunch and Elegance. Then, Overpriced Jeans and Junk-Bond Debt Pushed It to the Edge. But Look Out, Here Comes His Spring Collection.”, Los Angeles Times, truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2012 
  4. ^ MobileReference (ngày 1 tháng 1 năm 2007), 100 Most Influential Jews of All Times (Mobi History), MobileReference, tr. 77–, ISBN 978-1-60501-125-7, truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012 
  5. ^ Valerie Steele (ngày 15 tháng 11 năm 2010). The Berg Companion to Fashion. Berg. tr. 463–65. ISBN 978-1-84788-563-0. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ Gell, Aaron (ngày 1 tháng 9 năm 2010), Rock Steady, Hemispheres, truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014 
  7. ^ Rozhon, Tracie (ngày 18 tháng 12 năm 2002), Calvin Klein Selling His Company To Biggest Shirtmaker in the U.S., New York Times, truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2009 
  8. ^ Chevalier, Michel (2012). Luxury Brand Management. Singapore: John Wiley & Sons. ISBN 978-1-118-17176-9. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]