Camarasaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Camarasaurus
Thời điểm hóa thạch: Hậu Jura,
MUJA-Sauropod.JPG
Khung xương Camarasaurus được phục dựng tại Bảo tàng kỷ Jura ở Asturias
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class)

Reptilia

Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo) Saurischia
Phân bộ (subordo) Sauropodomorpha
Phân thứ bộ (infraordo) Sauropoda
Họ (familia) Camarasauridae
Cope, 1877
Chi (genus) Camarasaurus
Các loài
  • C. supremus Cope, 1877 (điển hình)
  • C. grandis (Marsh, 1887 [ban đầu là Apatosaurus])
  • C. lentus Marsh, 1889 (ban đầu là Morosaurus)
  • C. lewisi Jensen, 1988 [ban đầu là Cathetosaurus])
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cathetosaurus Jensen, 1988
  • Caulodon Cope, 1877
  • Morosaurus Marsh, 1878
  • Uintasaurus Holland, 1919

Camarasaurus (tạm dịch là khủng long có khoang rỗng, do có những phần rỗng bên trong đốt sống (καμαρα/kamarat theo tiếng Hy Lạp cổphòng có mái vòm, và σαυρος/saurosthằn lằn), là một chi động vật ăn cỏ bốn chân thuộc cận bộ Sauropoda. Nó là một trong những loài khủng long Sauropoda Bắc Mỹ phổ biến nhất. Hóa thạch của nó được tìm thấy trong thành hệ MorrisonColoradoUtah, có niên đại vào cuối kỷ Jura (từ cuối tầng Oxford đến tầng Tithon), tức là trong khoảng từ 155 tới 145 triệu năm trước.

Một khung xương chậu của Camarasaurus tại bảo tàng khủng long ở Utah cho thấy những đặc điểm giống như được gây ra bởi Allosaurus.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hộp sọ C. lentus

Cây phát sinh chủng loài đơn giản hóa của Macronaria theo D'Emic (2012):[1]

Macronaria 

Camarasaurus




Tehuelchesaurus


Titanosauriformes 

Brachiosauridae


Somphospondyli 

Euhelopodidae



Chubutisaurus



Titanosauria






Camarasaurus được coi là cơ sở trong Macronaria, có quan hệ họ hàng gần với tổ tiên chung của toàn bộ nhánh Macronaria hơn là với các dạng phái sinh như Brachiosaurus.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ D'Emic, M. D. (2012). “The early evolution of titanosauriform sauropod dinosaurs”. Zoological Journal of the Linnean Society 166 (3): 624–671. doi:10.1111/j.1096-3642.2012.00853.x. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]