Camarasaurus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Camarasaurus Thời điểm hóa thạch: Hậu Jura, |
|
|---|---|
Khung xương Camarasaurus được phục dựng tại Bảo tàng kỷ Jura ở Asturias |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Reptilia |
| Liên bộ (superordo) | Dinosauria |
| Bộ (ordo) | Saurischia |
| Phân bộ (subordo) | †Sauropodomorpha |
| Phân thứ bộ (infraordo) | †Sauropoda |
| Họ (familia) | Camarasauridae Cope, 1877 |
| Chi (genus) | †Camarasaurus |
| Loài | |
|
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
|
Camarasaurus, tạm dịch là khủng long có khoang rỗng, do có những phần rỗng bên trong đốt sống (καμαρα/kamarat theo tiếng Hy Lạp cổ là phòng có mái vòm, và σαυρος/sauros là thằn lằn), là một chi động vật ăn cỏ bốn chân thuộc cận bộ Sauropoda. Nó là một trong những loài khủng long sauropoda Bắc Mỹ phổ biến nhất. Hóa thạch của nó được tìm thấy trong hệ tầng Morrison ở Colorado và Utah, có niên đại vào cuối kỷ Jura (từ cuối tầng Oxford đến tầng Tithon), tức là giữa 155 và 145 triệu năm trước. Một khung xương chậu của Camarasaurus tại bảo tàng khủng long ở Utah cho thấy những đặc điểm giống như được gây ra bởi Allosaurus.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Camarasaurus |