Can't Let Go (bài hát của Mariah Carey)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Can't Let Go"
Đĩa đơn của Mariah Carey
từ album Emotions
Mặt B "To Be Around You"
Phát hành 23 tháng 10 1991 (Mỹ)
Định dạng Đĩa đơn CD, đĩa đơn cassette, 7" single
Thể loại Pop, R&B
Thời lượng 4:27
Hãng đĩa Sony
Sáng tác Mariah Carey, Walter Afanasieff
Sản xuất Mariah Carey, Walter Afanasieff
Chứng nhận Gold (RIAA)
Thứ tự đĩa đơn của Mariah Carey
"Emotions"
(1991)
"'Can't Let Go'"
(1991)
"Make It Happen"
(1992)
Thứ tự bài hát của Emotions
"And You Don't Remember"
(2)
"'Can't Let Go"
(3)
"Make It Happen"
(4)
Thứ tự bài hát của MTV Unplugged EP
"I'll Be There"
(6)
"Can't Let Go"
(7)
Thứ tự bài hát của Greatest Hits (CD #1)
"Emotions"
(5)
"Can't Let Go"
(6)
"Make It Happen"
(7)

"Can't Let Go" là bản ballad viết, sáng tác bởi Mariah CareyWalter Afanasieff, thu âm cho album thứ 2 của Carey Emotions (1991). Đĩa đơn thứ 2 này phát hành trong quý 4 năm 1991 tại Mỹ và quý 1 năm 1992 ở những nơi khác (xem Âm nhạc 1991Âm nhạc 1992). Nhân vật trong bản ballad này thương nhớ về một người tình xưa đã bỏ ra đi, nhưng nàng vẫn không quên được dù đã cố gắng.

Carey đã hoàn toàn chấm dứt với cộng sự sáng tác của mình Ben Margulies theo sau việc tranh cãi về tài chính, và hãng thu âm khuyến khích cô làm việc cùng những nhà sản xuất khác từ album đầu như là: Rhett Lawrence, Ric WakeNarada Michael Walden. Cô đã chọn Walter Afanasieff, người sản xuất đĩa đơn thứ 2 trong sự nghiệp của mình "Love Takes Time" (1990), và "Can't Let Go" là một trong những bài hát mà họ tạo ra. Sau việc phát hành đĩa đơn "Emotions", "Can't Let Go" cùng lúc được quảng bá tại Arsenio Hall Show vào tháng 9 năm 1991Saturday Night Live vào tháng 11 năm 1991.

Năm đĩa đơn đầu tay của Carey tại Mỹ (gần đây nhất là "Emotions") đều quán quân trên Billboard Hot 100. "Can't Let Go" đạt đỉnh ở vị trí thứ 2 (được giữ bởi All 4 Love của Color Me Badd) và có 17 tuần trong top 40, được RIAA chứng nhận đạt đĩa vàng. Ca khúc chỉ dẫn đầu duy nhất một bảng xếp hạng của tạp chí BillboardAdult Contemporary chart, trở thành đĩa đơn số 1 thứ tư của Carey tại đây. Mặc dù bài này phá vỡ một dọc đĩa đơn quán quân Hot 100 của Carey, nhưng vẫn thành công lớn tại Mỹ, và giành hạng 23 trên Hot 100 year-end charts năm 1992.

"Can't Let Go" đạt top 20 tại Anh và top 10 Canadian.Thời gian đó, nó trở thành đĩa đơn có thứ hạng thấp nhất của cô in all of the major Anglophone singles markets (with the exception of the UK), và thất bại với Australian top 50.

Video đĩa đơn, đạo diễn bởi Jim Sonzero, diễn tả Carey mặc một chiếc váy đen dài và tóc búi. Đây là video đen trắng với phần đầu và cuối đều bằng cảnh cánh hoa hồng nở, cụp tương ứng. A radio edit của bài hát được quảng cáo trên sóng radio và được dùng cho video thay vì là bản gốc, and the edit eliminates the lengthy pre-intro và bỏ đi toàn bộ những nốt cao của Carey ở đoạn đầu lẫn đoạn cuối. Tương tự các đĩa đơn trước tại Mỹ, "Can't Let Go" nhận 1 giải BMI Pop Award năm 1993.

Vấn đề bản quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 1992, nhạc sĩ Sharon Taber và Ron Gonzalez đã đệ đơn kiện cáo về vi phạm bản quyền tác giả, phản đối việc Carey và Afanasieff phát biểu rằng "Can't Let Go" là lấy từ bài hát chưa được biết đến của họ, "Right Before My Eyes". Bên nguyên đơn yêu cầu thu hồi và xem lại những bản sao chép của cuộn băng thu âm phòng thu khi cho rằng cuộc trò chuyện giữa Carey và Afanasieff có thể buộc tội hai người. Tuy vậy, sau khi being reviewed, sự lo sợ phạm tội duy nhất được biểu hiện chỉ là Mariah Carey đã trích dẫn như nói rằng "Can't Let Go" nghe "quá giống những bài hát khác của họ". Việc kiện cáo cuối cùng đã bị từ bỏ hoặc được giải quyết ngoài tòa án.1

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • U.S. CD single (cassette single/7" single)
  1. "Can't Let Go" (Edit)
  2. "To Be Around You"
  • UK CD Single Part 1
  1. "Can't Let Go" (Edit)
  2. "To Be Around You"
  3. "The Wind"
  • UK CD Single Part 2
  1. "Can't Let Go" (Edit)
  2. "I Don't Wanna Cry"
  3. "All In Your Mind"
  • UK cassette single
  1. "Can't Let Go" (Edit)
  2. "To Be Around You"

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (1991) Vị trí cao nhất
U.S. Billboard Hot 100 2
U.S. Billboard Hot R&B/Hip-Hop Singles & Tracks 2
U.S. Billboard Adult Contemporary 1
Australian ARIA Singles Chart 63
Chart (1992) Peak
position
U.S. ARC Weekly Top 40 1
Canadian Singles Chart 7
Israeli Singles Chart 17
UK Singles Chart 20
Netherland Chart 77 [1]

US charts end[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Billboard Year-End Vị trí cao nhất
1992 Billboard Hot 100 #23[2]
1992 Hot R&B/Hip-Hop Songs #24[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]