Canada's Next Top Model, Mùa thi 1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Canada's Next Top Model, Mùa thi 1
CNTM, Cycle 1.jpg
Biểu trưng cổ động mùa thi đầu
Định dạng Truyền hình thực tế
Sáng lập Tyra Banks
Dẫn chương trình Tricia Helfer
Quốc gia Canada
Ngôn ngữ tiếng Anh
Số tập 8
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Sheila Hockin
Ivan Schneeberg
David Fortier
Tricia Helfer
Thời lượng 60 phút (gồm quảng cáo)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu Citytv/A Channel
Channel V
Phát sóng 31/0519/07/2006
Phát sóng tại Việt Nam 02/0211/02/2009
Thông tin khác
Phần sau/
Phim sau
Mùa 2
Chương trình liên quan Canada's Next Top Model
America's Next Top Model
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Canada's Next Top Model, Mùa thi 1 là mùa thi đầu tiên của loạt chương trình Canada's Next Top Model, với tên gọi ban đầu trùng với tên của loạt chương trình để phân biệt mọi người mặc định gọi thêm như tên bài, diễn ra từ ngày 31 tháng 05. Người chiến thắng có cơ hội giành được một hợp đồng với công ty quảng lý người mẫu,

Sau khi loại bỏ 9 thí sinh khác, Andrea Muizelaar đã trở thành người chến thắng đầu tiên của loạt chương trình Canada's Next Top Model.

Tại Việt Nam, chương trình được phát sóng lần đầu trên kênh Channel V từ ngày 02 đến 11 tháng 02, 2009.

Nội dung từng tập[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1: Hit the Dance Floor Running[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 31 tháng 05, 2006 tại Việt Nam: 02 tháng 02, 2009

  • Rớt chót: Natalie Talson & Sylvie Majcher
  • Bị loại: Sylvie Majcher
  • Nhiếp ảnh gia: Andrew MacNaughtan
  • Khách mời đặc biệt: Jay Manuel

Tập 2: Float Like a Butterfly, Fight Like a Babe[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 07 tháng 06, 2006 tại Việt Nam: 03 tháng 02, 2009

  • Rớt chót: Dawn Buggins & Brandi Alexander
  • Bị loại: Dawn Buggins
  • Nhiếp ảnh gia: Christopher Wadsworth
  • Khách mời đặc biệt: Greg Wencel

Tập 3: Walk This Way[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 14 tháng 06, 2006 tại Việt Nam: 04 tháng 02, 2009

  • Rớt chót: Natalie Talson & Tenika Davis
  • Bị loại: Natalie Talson

Tập 4: Topping It All Off[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 21 tháng 06, 2006 tại Việt Nam: 05 tháng 02, 2009

  • Rớt chót: Heather Dorssers & Alanna Shelast
  • Bị loại: Heather Dorssers
  • Khách mời đặc biệt: Harley Pasternak

Tập 5: She Has The Weakest Photograph[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 28 tháng 06, 2006 tại Việt Nam: 06 tháng 02, 2009

  • Rớt chót: Ylenia Aurucci & Tenika Davis
  • Bị loại: Tenika Davis
  • Khách mời đặc biệt: Malcom Tweedy, Michael Gross

Tập 6: Beauty Is As Beauty Poses[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 05 tháng 07, 2006 tại Việt Nam: 09 tháng 02, 2009

  • Rớt chót: Ylenia Aurucci & Brandi Alexander
  • Bị loại: Ylenia Aurucci
  • Nhiếp ảnh gia: Rob Dali
  • Khách mời đặc biệt: Rob Dali

Tập 7: Get Ready, Get Set, Go See![sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 12 tháng 07, 2006 tại Việt Nam: 10 tháng 02, 2009

  • Rớt chót: Sisi Wang & Brandi Alexander
  • Bị loại: Brandi Alexander
  • Nhiếp ảnh gia: Christopher Wadsworth
  • Khách mời đặc biệt: Sarah Bancroft

Tập 8: Runway Race To The Finish[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 19 tháng 07, 2006 tại Việt Nam: 11 tháng 02, 2009

  • Rớt chót: Alanna Shelast & Sisi Wang
  • Bị loại: Sisi Wang
  • Chung cuộc: Alanna Shelast & Andrea Muizelaar
  • Canada's Next Top Model: Andrea Muizelaar
  • Về nhì: Alanna Shelast
  • Nhiếp ảnh gia: Candace Meyer
  • Khách mời đặc biệt: Jay Manuel

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự bị loại[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính tuổi lúc các thí sinh tham gia ghi hình)

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tricia Helfer đọc tên
STT Tập 1 Tập 2 Tập 3 Tập 4 Tập 5 Tập 6 Tập 7 Tập 8
1 Brandi Heather Sisi Brandi Alanna Sisi Andrea Alanna
2 Ylenia Alanna Brandi Alanna Ylenia Brandi Sísi Andrea
3 Sisi Ylenia Sisi Andrea Alanna Alanna Alanna Sisi
4 Dăwn Sisi Heather Tenika Andrea Andrea Brandi
5 Andrea Tenika Alanna Ylenia Sisi Ylenia
6 Tenika Natalie Ylenia Sisi Tenika
7 Alanna Andrea Andrea Heather
8 Natalie Brandi Natalie
9 Heather Dawn
10 Sylvie
     Thí sinh chiến thắng thử thách
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh chiến thắng chung cuộc

Thay đổi vẻ ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Alanna: Cut off and color darkened
  • Andrea: Long fire engine red extensions; later, extensions removed and cut short.
  • Brandi: Straightened
  • Dawn: Heavy bangs
  • Heather: Cut short and sidelocks lengthened
  • Natalie: Bangs added and dyed blonde
  • Sisi: Extra volume and shine
  • Tenika: Long chocolate brown extensions
  • Ylenia: Blown-out and color darkened

Chụp ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tuần 1: Iconic Women of Rock
  • Tuần 2: Fight Club
  • Tuần 3: Cars & Diamonds are a Girls Best Friend
  • Tuần 4: Lingerie and Topless
  • Tuần 5: Lady Of The Manor
  • Tuần 6: Pantene Beauty Campaign
  • Tuần 7: 80's Workout
  • Tuần 8: Quảng cáo CoverGirl & chụp ảnh bìa tạp chí

Hội đồng giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]