Canavalia napaliensis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Canavalia napaliensis | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Fabales |
| Họ (familia) | Fabaceae |
| Chi (genus) | Canavalia |
| Loài (species) | C. napaliensis |
| Danh pháp hai phần | |
| Canavalia napaliensis H.St.John[2] |
|
Canavalia napaliensis là một một loài thực vật có hoa thuộc họ pea, Fabaceae, là loài đặc hữu của Hawaii. Trước đây nó phổ biến hơ ở quần đảo Hawaii và có thể được tìm thấy ở thung lũng Mākaha của Oʻahu nhưng ngày nay đã hạn chế trong tây bắc Kauaʻi.
Các môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô nhiệt đới, rừng ẩm đất thấp, bụi khô.[3]
Tham khảo [sửa]
- ^ Bruegmann, M.M. & Caraway, V. (2003). Canavalia napaliensis. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 19 tháng 7 2007.
- ^ “Taxon: Canavalia napaliensis H. St. John”. Germplasm Resources Information Network. United States Department of Agriculture. 3 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2010.
- ^ USFWS. Determination of endangered status for 48 species on Kauai and designation of critical habitat. Federal Register tháng 4 13, 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
Dữ liệu liên quan tới Canavalia napaliensis tại Wikispecies- USDA Plants Profile