Canxi phốtphát

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Canxi photphat là tên gọi của một nhóm các khoáng chất có chứa ion canxi (Ca2+) vùng với các orthophosphate (PO43-), metaphosphate hoặc các pyrophosphate (P2O74-) và đôi khi có các ion hyđrô hoặc hydroxit [cần dẫn nguồn]. Nó là hình thức chủ yếu của canxi trong sữa bò. Nhiều phần trăm của xương được tạo thành từ hydroxyapatite, một khoáng chất canxi photphat (được gọi là khoáng chất xương). Men răng bao gồm 90% hydroxyapatite.

Hóa tính[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống như hầu hết các hợp chất khác, độ tan của canxi phosphat trở nên thấp hơn khi nhiệt độ tăng. Do đó khi đun nóng lên thì dung dịch sẽ kết tủa. Trong sữa, nó được tìm thấy ở nồng độ cao hơn ở độ pH bình thường bởi vì nó tồn tại ở dạng keo trong mixen liên kết với protein casein, với kẽm xitrat - gọi chung là canxi photphat keo [1].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ A. Y. Tamime biên tập (2006). Brined cheeses - The Society of Dairy Technology (SDT). Wiley-Blackwell. ISBN 1405124601.  Đã bỏ qua tham số không rõ |isbn-13= (trợ giúp)