Cao Ly Hiển Tông
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
| Cao Ly Hiển Tông | |
|---|---|
| Hangul |
현종
|
| Hanja (Hán tự) |
顯宗
|
| Hán-Việt | Hiển Tông |
| McCune-Reischauer | Hyǒnjong |
| Romaja quốc ngữ | Hyeonjong |
Hiển Tông (992–1031, trị vì 1009–1031) là quốc vương thứ 8 của vương triều Cao Ly tại Triều Tiên. Ông là vương tôn của Cao Ly Thái Tổ. Ông được tướng Khang Triệu (Gang Jo) đưa lên ngai vàng, người mà vị vua tiền vị là Mục Tông đã nhờ cậy để tiêu diệt âm mưu phản loạn của Kim Trí Dương (Kim Chi-yang). Ông có tên húy là Vương Tuân (王詢, 왕순, Wang Sun), tên chữ là An Thế (安世, 안세).
Năm 1010, quân Khiết Đan một lần nữa lại tấn công, tận dụng thời cơ triều đình Cao Ly đang có tranh giành quyền lực. Hiển Tông buộc phải chạy trốn tạm thời khỏi kinh đô, và cùng triều đình di chuyển sâu về phía nam đến tận thành Naju. Nhưng cuối cùng Cao Ly đã đẩy lui được cuộc tấn công của Khiết Đan và khiết đội quân này phải rút lui.
Năm 1019, khi Cao Ly tiếp tục từ chối chịu phục tùng hoặc trao trả lại các lãnh thổ phía bắc, quân Khiết Đan lại tấn công một lần nữa. Các tướng của Cao Ly, bao gồm Khương Hàm Tán (Gang Gam-chan) đã gây nên thiệt hại nặng nề cho quân Khiết Đan trong trận Quy Châu (Kwiju). Quân Khiết Đan sau đó đã rút lui mà không đạt được mục đích của mình và từ đó về sau không bao giờ tấn công Câo Ly. Cả nhà Liêu của người Khiết Đan và Cao Ly đều bước vào một thời kỳ hòa bình và văn hóa đạt đến đỉnh cao.
Trong khí đó, Hiển Tông ra lệnh biên soạn Bát vạn đại tạng kinh, gồm 6.000 quyển. Đây là bản khắc quan trọng và đầy đủ nhất về học thuyết Phật giáo trên thế giới và nó còn có giá trị về mặt thẩm mỹ chứng tỏ một trình độ tay nghề cao.
Gia đình [sửa]
- Phụ thân: An Tông, vương tử của của Cao Ly Thái Tổ.
- Mẫu thân: Hiến Trinh Vương hậu (Heonjeong Wanghu).
- Nguyên Thánh Vương hậu (Wonjeong Wanghu), công chúa của Cao Ly Thành Tông.
- Nguyên Hòa Vương hậu (Wonhwa Wanghu), công chúa của Cao Ly Thành Tông.
- Hiếu Tĩnh công chúa (Hyojeong Gongju).
- Thiên Thọ điện chúa (Cheonsu Jeonju).
- Nguyên Thành vương hậu (Wonseong Wanghu), con gái của Kim Ân Phó (Kim Eunbu).
- Diên Khánh quân (Yeongyeong-gun), về sau trở thành Cao Ly Đức Tông.
- Bình Nhưỡng quân (Pyeong-yang-gun), về sau trở thành Cao Ly Tĩnh Tông.
- Nhân Bình vương hậu (Inpyeong Wanghu), đệ nhất phi của Cao Ly Văn Tông.
- Cảnh Túc công chúa (Gyeongsuk Gongju).
- Nguyên Huệ vương hậu (Wonhye Wanghu), con gái của Kim Ân Phó (Kim Eunbu).
- Lạc Lãng quân (Naknang-gun), về sau trở thành Cao Ly Văn Tông.
- Bình Nhưỡng công (Pyeong-yang-gong).
- Hiếu Tư vương hậu (Hyosa Wanghu), đệ tam phi của Cao Ly Đức Tông.
- Nguyên Dung vương hậu (Wonyong Wanghu).
- Nguyên Mục Vương hậu (Wonmok Wanghu).
- Nguyên Bình vương hậu (Wonpyeong Wanghu).
- Hiếu Kính công chúa (Hyogyeong Gongju).
- Nguyên Thuận thục phi (Wonsun Sukbi).
- Kính Thành vương hậu (Gyeongseong Wanghu), đệ nhất phi của Cao Ly Đức Tông.
- Nguyên Chất quý phi (Wonjil Gwibi)
- Quý phi họ Dữu (Yu)
- Cung nhân họ Hàn (Han)
- Kiểm Giáo thái sư (Geomgyo Taesa)
- Cung nhân họ Lý (Lee/Yi)
- Cung nhân họ Phác (Bak/Park)
Xem thêm [sửa]
|
||||||||