Cao Sĩ Kiêm
|
|
Thông tin trong bài (hay đoạn) này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
|
|
Bài hoặc đoạn này cần được wiki hóa theo các quy cách định dạng và văn phong Wikipedia. Xin hãy giúp phát triển bài này bằng cách liên kết trong đến các mục từ thích hợp khác. |
| Cao Sỹ Kiêm | |
| Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | 1989 – 1997 |
| Tiền nhiệm | Lữ Minh Châu |
| Kế nhiệm | Nguyễn Tấn Dũng |
| Khu vực | |
| Phó trưởng Ban Kinh tế Trung ương | |
| Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam | |
| Nhiệm kỳ | 2011 – 2015 |
| Khu vực | |
| Phó Chủ tịch | Đinh Hạnh Nguyễn Văn Thân Phạm Hải Tùng Tô Hoài Nam |
| Đảng | Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Sinh | 26 tháng 8, 1941 Thái Bình |
| Nơi ở | P 101, nhà N3, ngõ 36, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội |
| Dân tộc | Kinh |
Cao Sĩ Kiêm (sinh ngày 26 tháng 8 năm 1941 tại thôn Nam Long, xã Tự Tân, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình) là tiến sĩ kinh tế, nguyên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ năm 1989 đến năm 1997. Năm 1997, ông bị bãi nhiệm chức vụ Thống đốc do không được Quốc hội phê chuẩn khi Chính phủ tái đề cử. Ngoài ra, ông bị cảnh cáo trước Đảng về trách nhiệm quản lý ngân hàng trong vụ Epco Minh Phụng.
Ông là Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VII và VIII (1991-2001), dự khuyết từ khóa VI (1986).
Năm 2007, ông được bầu làm Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XII.
Nơi cư trú: P 101, nhà N3, ngõ 36, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội.
Khen thưởng: Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Nhì; Huân chương Độc lập hạng Nhì, Huân chương Lao động hạng Nhất và nhiều huy chương của các bộ, ban ngành TW.
Ngoài ra, ông đã và đang giữ một số cương vị quan trọng như:
- Phó trưởng Ban Kinh tế Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính tiền tệ quốc gia.
- Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (VINASME).
- Thành viên trong Hội đồng Khoa học của trường Cán bộ Quản lý Doanh nghiệp Việt Nam (CBAM).
[sửa] Khen thưởng
- Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Nhì.
- Huân chương Độc lập hạng Nhì.
- Huân chương Lao động hạng Nhất.
- (8) huy chương của các bộ, ban ngành TW.
[sửa] Ghi chú
[sửa] Liên kết ngoài
| Tiền nhiệm: Lữ Minh Châu |
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1989-1997 |
Kế nhiệm: Nguyễn Tấn Dũng |
|
|||||||||||