Cao Sĩ Kiêm
| Cao Sỹ Kiêm | |
| Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | 1989 – 1997 |
| Tiền nhiệm | Lữ Minh Châu |
| Kế nhiệm | Nguyễn Tấn Dũng |
| Khu vực | |
| Phó trưởng Ban Kinh tế Trung ương | |
| Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam | |
| Nhiệm kỳ | 2011 – đương nhiệm |
| Khu vực | |
| Phó Chủ tịch | Đinh Hạnh Nguyễn Văn Thân Phạm Hải Tùng Tô Hoài Nam |
| Đảng | Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Sinh | 26 tháng 8, 1941 Thái Bình |
| Dân tộc | Kinh |
Cao Sĩ Kiêm (sinh 1941) là một nhà kinh tế và chính khách Việt Nam. Ông nguyên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ năm 1989 đến năm 1997. Năm 1997, ông bị bãi nhiệm chức vụ Thống đốc do không được Quốc hội phê chuẩn khi Chính phủ tái đề cử. Ngoài ra, ông bị cảnh cáo trước Đảng về trách nhiệm quản lý ngân hàng trong vụ Epco Minh Phụng.
Mục lục |
Thân thế sự nghiệp [sửa]
Ông sinh ngày 26 tháng 8 năm 1941 tại thôn Nam Long, xã Tự Tân, tổng Trực Nội, phủ Thái Ninh (nay thuộc huyện Vũ Thư), tỉnh Thái Bình. Ông có bằng Tiến sĩ kinh tế.
Công tác trong ngành ngân hàng.
Sau khi học học hết lớp 7, Cao Sĩ Kiêm chuyển sang học lớp sơ cấp Ngân hàng 6 tháng ở Hà Nội rồi xung phong đi lên tỉnh miền núi Bắc Cạn năm 1960. Năm 1965 về Thái Bình làm cán bộ ngân hàng Thái Bình, sau đó làm Phó giám đốc, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Bình.
Sau đó ông chuyển sang con đường chính trị làm Bí thư Huyện ủy Thái Thụy, Bí thư Tỉnh ủy Thái Bình (1985), Ủy viên dự khuyết dự khuyết từ khóa VI(1986) và năm 1989 được bổ nhiệm làm Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong những năm Việt Nam chuyển sang cơ chế đổi mới.
Ông là Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VII và VIII (1991-2001),
Năm 2007, ông được bầu làm Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XII.
Ngoài ra, ông đã và đang giữ một số cương vị quan trọng như:
- Phó trưởng Ban Kinh tế Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính tiền tệ quốc gia.
- Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (VINASME).
- Thành viên trong Hội đồng Khoa học của trường Cán bộ Quản lý Doanh nghiệp Việt Nam (CBAM).
- Ủy viên Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đông Á.
Khen thưởng [sửa]
- Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Nhì
- Huân chương Độc lập hạng Nhì
- Huân chương Lao động hạng Nhất
- (8) huy chương của các bộ, ban ngành TW.
Chú thích [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Tiền nhiệm: Lữ Minh Châu |
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1989-1997 |
Kế nhiệm: Nguyễn Tấn Dũng |
|
|||||