Card đồ họa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Card đồ hoạ (tiếng Anh: graphics card), hay còn gọi là cạc màn hình (display adapter), hoặc bo mạch đồ họa (graphic adapter) là một loại thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các tác vụ và thông tin về hình ảnh trong một chiếc máy vi tính. Thành phần quan trọng nhất, quyết định sức mạnh của một card đồ hoạ chính là bộ xử lý đồ hoạ (Graphic Processing Unit - GPU).

Dung lượng bộ nhớ đồ hoạ (video RAM) cũng là một thông số quan trọng đánh giá sức mạnh của một card đồ hoạ vì bộ xử lý đồ hoạ (GPU) mạnh mà bộ nhớ đồ hoạ lại bé thì sẽ lãng phí năng lực của GPU khi phải chờ đợi lệnh để xử lý.

Hai loại bo mạch đồ hoạ[sửa | sửa mã nguồn]

Phân chia theo cách tích hợp:

  1. Loại cắm trên các rãnh PCI hay PCI Express hay AGP của bo mạch chủ.
  2. Loại được nhà sản xuất gắn trực tiếp trên bo mạch chủ (gọi là đồ họa tích hợp, thường không bằng sử dụng card xử lý).

Các dòng card đồ hoạ[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện có 2 dòng card đồ họa phổ biến loại nhất trên thế giới, hay gặp trong các máy tính danh tiếng nhất, cũng như mạnh nhất đó là ATINVIDIA, trong khi ATI gọi chip xử lý trên card đồ họa là VPU (Video Processor Unit) thì NVIDIA gọi là GPU (Graphic Processing Unit)

Card đồ hoạ (graphics card), hay cạc màn hình (display adapter), hay bo mạch đồ họa (graphic adapter) là thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các thông tin về hình ảnh trong máy tính.

Trong khi ATI gọi chip xử lý trên card đồ họa là VPU (Video Processor Unit) thì NVIDIA gọi là GPU (Graphic Processing Unit)

Hiện nay, card đồ họa được chia làm 2 loại chính, phục vụ cho các mục đích khác nhau

  1. Chơi game: Hai loại GT, GTX (Nvidia) hay Radeon(AMD)
  2. Biên tập phim, thiết kế: Nổi tiếng trong dòng này có Quadro của Nvidia

Phần mềm liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Đó là các phiên bản DirectX của Microsoft có thể download trên mạng nếu Windows đã được khai báo hợp lệ. Các phiên bản DirectX xác định card đồ họa hỗ trợ bộ tăng tốc đồ họa cụ thể nào đó.

  • DirectX 6.0 - Multitexturing
  • DirectX 7.0 - Hardware Transformation, Clipping and Lighting (TCL/T&L)
  • DirectX 8.0 - Shader Model 1.1
  • DirectX 8.1 - Pixel Shader 1.4 & Vertex Shader 1.1
  • DirectX 9.0 - Shader Model 2.0
  • DirectX 9.0b - Pixel Shader 2.0b & Vertex Shader 2.0
  • DirectX 9.0c - Shader Model 3.0
  • DirectX 10.0
  • DirectX 11.0
  • DirectX 11.1

Đồng thời là các phiên bản OpenGL. Các phiên bản OpenGL cũng xác định card đồ họa hỗ trợ bộ tăng tốc đồ họa cụ thể nào đó. Các phiên bản được biết đến là:

  • OpenGL 1.4 - ARB_vertex_program, ATI_fragment_shader
  • OpenGL 1.5 - GLSL
  • OpenGL 2.0 - GLSL
  • OpenGL 2.1

ATI VPU

Bảng sau mô tả thông tin cơ bản về VPU của ATi. Bộ xử lý đồ họa này là bộ não của các loại card đồ họa dựa trên nền tảng ATI.

1-Giao tiếp AGP/PCI cổ xưa[1]

2-Giao tiếp PCIe[2]

NVIDIA GPU[3]

Cuda

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]