Carissa macrocarpa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Carissa macrocarpa
Starr 010820-0009 Carissa macrocarpa.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Gentianales
Họ (familia) Apocynaceae
Chi (genus) Carissa
Loài (species) C. macrocarpa
Danh pháp hai phần
Carissa macrocarpa
(Eckl.) A.DC., 1844
Danh pháp đồng nghĩa
Carissa grandiflora (E.Mey.) A.DC.
Carissa, (natal-plum), raw
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 259 kJ (62 kcal)
Cacbohydrat 13.63 g
Chất béo 1.3 g
Protein 0.5 g
Nước 84.17 g
Thiamin (Vit. B1) 0.04 mg (3%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.06 mg (4%)
Niacin (Vit. B3) 0.2 mg (1%)
Vitamin C 38 mg (63%)
Canxi 11 mg (1%)
Sắt 1.31 mg (10%)
Magie 16 mg (4%)
Phospho 7 mg (1%)
Kali 260 mg (6%)
Natri 3 mg (0%)
Link to USDA Database entry
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Carissa macrocarpa là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được (Eckl.) A.DC. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1844.[1]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

C. macrocarpa chịu được môi trường gió chứa nhiều muối, nên nó thích nghi tốt với những khu vực ven biển. Nó được tìm thấy phổ biến ở dạng bụi rậm ven biển của Đông Cape và Natal, Nam Phi.[2] Loài này cho hoa mày trắng tuyết và lá có màu lục đậm, bóng và tỏa hương mạnh vào ban đêm. Giống với các loài khác trong chi Carissa, C. macrocarpa là cây bụi thường xanh có gai và chứa mủ. Chúng nở hoa trong nhiều tháng vào một thời điểm. Chúng có trái vào mùa hè và thu cùng thời điểm nở hoa, trái có màu đỏ thẩm, tròn và đều đặn. Trong điều kiện ức chế, ở các vùng ven biển chúng cho trái quanh năm. Trái có thể ăn sống được hoặc làm thành bánh, mứt, thạch, và nước sốt.[2] Một số trường hợp khuyến cáo rằng các bộ phận khác của cây ngoài trái có chất độc.[3] Tuy nhiên, khuyến cáo này vẫn còn một bí ẩn, có thể là những cây khác có điểm tương đồng với nó mà có mũ tương tự.[4] Hệ thống kiểm soát độc California xếp loại cây này có độc tính trung bình.[5]

Đồng nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Các tên đồng nghĩa:

  • Arduina macrocarpa Eckl., S. African Quart. J. 1: 372 (1830).
  • Jasminonerium macrocarpum (Eckl.) Kuntze, Revis. Gen. Pl. 2: 414 (1891).
  • Carissa carandas Lour., Fl. Cochinch.: 155 (1790).
  • Arduina grandiflora E.Mey., Comm. Pl. Afr. Austr.: 190 (1838).
  • Carissa africana A.DC. in A.P.de Candolle, Prodr. 8: 332 (1844).
  • Carissa grandiflora (E.Mey.) A.DC. in A.P.de Candolle, Prodr. 8: 335 (1844).
  • Jasminonerium africanum (A.DC.) Kuntze, Revis. Gen. Pl. 2: 414 (1891).
  • Jasminonerium grandiflorum (E.Mey.) Kuntze, Revis. Gen. Pl. 2: 414 (1891), nom. illeg.
  • Carissa praetermissa Kupicha, Kew Bull. 36: 47 (1981).[6]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Carissa macrocarpa. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ a ă Sparrow, Jacqueline and Gil Hanly. (2002), Subtropical Plants: A Practical Gardening Guide, Portland, OR: Timber Press, Inc.
  3. ^ Floridata page for Carissa macrocarpa
  4. ^ Carissa macrocarpa (Eckl.) A.DC., University of Pretoria Botanical Garden, accessed 4 February 2013
  5. ^ CPCS: Toxic Plants, accessed 4 February 2013
  6. ^ Royal Botanic Gardens, Kew (biên tập). Carissa macrocarpa. World Checklist of Selected Plant Families. Truy cập 15 tháng 4, 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]