Casanare (tỉnh)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tỉnh của Colombia | |||||
|
|||||
| Khẩu hiệu: Trabajo y Libertad (Tiếng Tây Ban Nha Lao động và Tự do) |
|||||
| Anthem: Himno de Casanare | |||||
| Casanare được bôi màu đỏ | |||||
| Thành lập | 4 tháng 7 năm 1991 |
||||
| Vùng | vùng Orinoquía | ||||
| Tỉnh lỵ | Yopal | ||||
| Số đô thị | 19 | ||||
| Tỉnh trưởng - Chính đảng của tỉnh trưởng |
Raúl Flórez - |
||||
| Diện tích Tổng cộng - Đất - Mặt nước (% tổng cộng) |
Xếp hạng 10]] 44.640 km² km² km² (%) |
||||
| Dân số - Tổng cộng (2005) - Mật độ |
Xếp hạng 26]] 282.452[1] 6,32/km² |
||||
| ISO_Code | CO-CAS | ||||
| Trang mạng chính quyền: www.casanare.gov.co |
|||||
Casanare là một tỉnh của Colombia. Tỉnh này nằm ở đông trung bộ Colombia. Thủ phủ là Yopal. Tỉnh này có các mỏ dầu và một đường ống dài 800 km dẫ đến cảng Coveñas. Sông Upia (Río Upía) và đập Upia nằm ở Casanere [2].
Mục lục |
Các đô thị[sửa]
- Aguazul
- Chameza
- Hato Corozal
- La Salina
- Maní
- Monterrey
- Nunchia
- Orocue
- Paz de Ariporo
- Pore
- Recetor
- Sabanalarga
- Sacama
- San Luis de Palenque
- Tamara
- Tauramena
- Trinidad
- Villanueva
- Yopal
Ghi chú[sửa]
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
- (tiếng Tây Ban Nha) Trang mạng chính thức
|
|
|||||