Centrophryne spinulosa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá đèn lồng có sừng
Centrophryne spinulosa.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Lophiiformes
Họ (familia) Centrophrynidae
Bertelsen, 1951
Chi (genus) Centrophryne
Regan & Trewavas, 1932
Loài (species) C. spinulosa
Danh pháp hai phần
Centrophryne spinulosa
Regan & Trewavas, 1932

Cá đèn lồng có sừng (tên khoa học Centrophryne spinulosa) là một loài cá biển sâu được tìm thấy trên toàn thế giới. Đây là loài duy nhất trong họ Centrophrynidae.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Cá đèn lồng có sừng được phát hiện tại Thái Bình Dương từ Baja California về phía nam tới quần đảo MarquesasVịnh California. Các mẫu cũng đã được chụp tại các địa điểm khác, bao gồm cả New Guinea, các vùng biển Trung Quốc, Venezuela, và eo biển Mozambique, cho thấy một phân bố rộng tại vùng biển vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.[1] Mẫu vật đã bị bắt ở độ sâu từ 650 đến hơn 2000 m (2130–6560 ft), trong khi ấu trùng đã được phát hiện ở độ sâu 35 m (115 ft).[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Pietsch, Theodore W. (8 tháng 3 năm 1972). “A Review of the Monotypic Deep-Sea Anglerfish Family Centrophrynidae: Taxonomy, Distribution and Osteology”. Copeia (American Society of Ichthyologists and Herpetologists) 1972 (1): 17–47. doi:10.2307/1442779. JSTOR 1442779. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]