Chào mào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chào mào
RWB (6).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Pycnonotidae
Chi (genus) Pycnonotus
Loài (species) P. jocosus
Danh pháp hai phần
Pycnonotus jocosus
(Linnaeus, 1758)
Danh pháp đồng nghĩa
Otocompsa emeria

Chào mào (danh pháp hai phần: Pycnonotus jocosus) là một loài chim thuộc Họ Chào mào. Loài này phân bố ở châu Á. Chúng chính là loài được du nhập ở các nước nhiệt đới châu Á và do đó, chúng có những khu vực dành riêng do chúng tạo lập. Chào mào ăn trái cây và côn trùng nhỏ và dễ thấy trên các nhánh cây vì tiếng hót có từ 1 - 4 âm tiết. Chào mào có một cái mào dễ nhận biết, hai má trắng và phía trên "mảng" trắng là màu đỏ do đó khiến chúng có tên tiếng Anh là râu đỏ (Red-whiskered). Tại Việt nam, tùy theo vùng miền mà chúng có tên gọi khác nhau:Chóp mào, Hoành hoạch mồng, chóp mũ đỏ, đít đỏ... nhưng tên thông dụng nhất vẫn là chào mào.

Chúng là một trong nhiều loại chim được mô tả đầu tiên bởi nhà động vật vật - thực vật học - bác sĩ người Thụy Điển Calorus Linnaeus vào năm 1758 trong một tập sách xuất bản viết về các công trình của ông có tên gọi là Systerma Naturae. Trong đó, ông đã đặt chúng cùng với Họ Bách thanh là "Lanius".

Các phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chào mào
  • Pycnonotus jocosus jocosus (Linneaus, 1758), được tìm thấy ở phía đông nam Trung Quốc - khu vực đông Quý Châu đến Quảng Tây, phía đông Quảng Đông và Hồng Kông.
  • Pycnonotus jocosus fuscicaudatus (Gould, 1866) phân bố tại bán đảo Ấn Độ, khu vực phía tây và trung tâm Ấn Độ. Phần yếm đã gần như hoàn chỉnh và phần màu trắng ở cuống họng (cổ) rõ ràng, không có màu trắng nằm cuối cùng ở lông đuôi. (dể hiểu hơn là đuôi không có bông trắng).
  • Pycnonotus jocosus abuensis (Whistler, 1931) - Tây Bắc Ấn Độ (phía tây tỉnh Rajasthan, bắc Maharashtra, nhưng vắng mặt tại nhiều khu vực khô hạn). Có yếm đen nhạt màu, trông có vẻ như bị đứt từng đoạn và đuôi cũng không có bông trắng.
  • Pycnonotus jocosus pyrrhotis (Bonaparte, 1850) - Bắc Ấn Độ (từ phía đông Punjab đến Arunachal Pradesh) và Nepal. Có phần lưng nhạt màu, phần yếm hoàn chỉnh như phân loài Pycnonotus jocosus fuscicaudatus và phần lông đuôi có bông trắng rất rõ ràng.
  • Pycnonotus jocosus emeria (Linnaeus, 1758) - Phía đông Ấn Độ (vùng phía nam đồng bằng sông Hằng đến Rameswaram, ở Tamil Nadu), Bangladesh, phía bắc, tây và nam Myanmar (bao gồm cả Arakan Hills) và cả miền tây nam Thái Lan. Có màu nâu đậm trên lưng, yếm đen mỏng và thanh mảnh, mũ kim - Đây là loài đã được du nhập vào Florida trong khoảng năm 1960 - 1971.
  • Pycnonotus jocosus whistleri (Deignan, 1948) được tìm thấy trong các quần đảo Andaman, có một màu nâu ấm áp ở phần lưng, có mũ kim, yếm đen dày nhưng ngắn hơn nhiều so với phân loài Pycnonotus jocosus emeria.
  • Pycnonotus jocosus monticola (Horsfield, 1840) - phân bố phía đông dãy Himalaya ở Đông Bắc Ấn Độ và Tây Tạng, phía đông, phía nam và đông bắc Myanmar và Trung Quốc (khu vực phía tây và nam ở Vân Nam). Có màu trắng ở bụng tối và trông có vẻ "bẩn" hơn.
  • Pycnonotus jocosus Pattani (Deignan, 1948) - phân bố ở phía cực nam của Myanmar, cực nam ở Tenasserim), Thái Lan, phía bắc bán đảo Malaysia, Lào và nam đông dương Đông Dương.
  • Pycnonotus jocosus hainanensis (Hachisuka, 1939) - phân bố tại bắc Việt Nam và nam Trung Quốc (khu vực nam Quảng Đông, bao gồm cả Nao Chow Tao).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2009). Pycnonotus jocosus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 3 November 2009.
  • Deignan, H. G. (1948) The races of the Red-whiskered Bulbul, Pycnonotus jocosus (Linnaeus). J. Washington Acad. Sci. 38(8), 279-281.
  • Fraser, F. C. (1930) Note on the nesting habits of the Southern Red-whiskered Bulbul (Otocompsa emeria fuscicaudata). J. Bombay Nat. Hist. Soc. 34(1), 250-252.
  • Michael, Bindhu; Amrithraj, M.; Pillai, K. Madhavan (1997). “A note on Isospora infection in a Southern Redwhiskered Bulbul (Pycnonotus jocosus fuscicaudatus)”. Zoos' Print 12 (12): 5. 
  • Kinloch, A. P. (1922). “Nidification of the Southern Redwhiskered Bulbul Otocompsa emeria fuscicaudata”. Journal of the Bombay Natural History Society 28 (2): 545. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Sơ khai Họ Chào mào