Chân giống khổng lồ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Chân giống khổng lồ | |
|---|---|
Bathynomus giganteus |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Phân ngành (subphylum) | Crustacea |
| Lớp (class) | Malacostraca |
| Bộ (ordo) | Isopoda |
| Phân bộ (subordo) | Flabellifera |
| Họ (familia) | Cirolanidae |
| Chi (genus) | Bathynomus A. Milne-Edwards, 1879 |
| Loài | |
Chân giống khổng lồ là một chi giáp xác lớn nhất trong bộ Chân đều, sống ở độ sâu hơn 700m. Nó trông rất giống con bọ cánh cứng thường thấy trong vườn. Bên cạnh đó, chân giống khổng lồ còn là các loài giáp xác ăn thịt. Do nguồn thức ăn vô cùng khan hiếm, chúng dần quen với việc phải ăn bất cứ thứ gì rơi vãi từ tang nước trên xuống và ăn thịt một số loài động vật nhỏ ở cùng ở độ sâu. Chiều dài mà chân giống khổng lồ có thể đạt tới là từ 19 đến 37cm nhưng khi bị đe doạ chúng sẽ co tròn lại để được bảo vệ trong chiếc vỏ giáp xác rất cứng. Chân gống khổng lồ có cấu tạo vòm miệng khá phức tạp để đảm bảo đầy đủ các chức năng của một loài ăn thịt: đâm thủng, xâu xé, mổ bụng con mồi.
Liên kết ngoài[sửa]
- Bathynomus giganteus, l'isopode géant
- Crustacés profonds capturés aux casiers aux Antilles françaises
- Pêches expérimentales des crustacés profonds dans les eaux de la Martinique
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Chân giống khổng lồ |