Chì (II) ôxít

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chì (II) ôxít
Danh pháp IUPAC Ôxít chì (II)
Tên khác Plumbous oxide, lead monoxide, massicot, litharge
Nhận dạng
Số CAS [1317-36-8]
Thuộc tính
Công thức phân tử PbO
Phân tử gam 223,20
Bề ngoài rắn màu đỏ hoặc vàng
Điểm nóng chảy

888 °C

Điểm sôi

1477 °C

Độ hòa tan trong nước 0,017 g/dm3
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính độc
Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy
cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn
(25 °C, 100 kPa)

Phủ nhận và tham chiếu chung

Chì (II) ôxít, còn gọi là ôxít chì (II)hợp chất hóa họccông thức hóa học PbO. Ôxít chì II có hai dạng thù hình: đỏ (có cấu trúc tinh thể tứ giác) và vàng (có cấu trúc tinh thể thoi trực giao). Cả hai dạng thù hình này đều tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng chất: dạng đỏ gọi là litharge còn dạng màu vàng gọi là massicot.[1]

Điều chế và cấu trúc [sửa]

PbO được điều chế bằng cách nung nóng chì lên 600 °C. Hoặc người ta có tể dùng nhiệt để phân hủy nitrat chì hoặc cácbônát chì:

2Pb(NO3)2 → 2PbO + 4NO2 + O2
PbCO3 → PbO + CO2

Bằng phương pháp nhiễu xạ tia X trên tinh thể, người ta khám phá nguyên tử Pb là một tâm phối trí bốn hình chóp. Điều này cho thấy có cặp điện tử không chia hoạt động lập thể.[2]

Phản ứng [sửa]

Sự chuyển đổi giữa hai dạng thù hình đỏ và vàng gây ra sự thay đổi nhỏ enthalpy: PbO (đỏ) → PbO (vàng) ΔH = 1,6 kJ/mol

PbO là một chất lưỡng tính, có nghĩa là nó có thể tác dụng với cả axít và bazơ. Với axít, nó tạo thành muối Pb2+ qua nhóm trung gian oxo như [Pb6O(OH)6]4+. Với bazơ mạnh, PbO hòa tan tạo thành muốn plumbit(II):[1] PbO + H2O + OH- → [Pb(OH)3]-

Tham khảo [sửa]

  1. ^ a b Holleman, A. F.; Wiberg, E. "Inorganic Chemistry" Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.
  2. ^ Wells, A.F. (1984) Structural Inorganic Chemistry, Oxford: Clarendon Press. ISBN 0-19-855370-6.