Chì (II) ôxít
| Chì (II) ôxít | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Ôxít chì (II) |
| Tên khác | Plumbous oxide, lead monoxide, massicot, litharge |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | PbO |
| Phân tử gam | 223,20 |
| Bề ngoài | rắn màu đỏ hoặc vàng |
| Điểm nóng chảy |
888 °C |
| Điểm sôi |
1477 °C |
| Độ hòa tan trong nước | 0,017 g/dm3 |
| Các nguy hiểm | |
| Nguy hiểm chính | độc |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Chì (II) ôxít, còn gọi là ôxít chì (II) là hợp chất hóa học có công thức hóa học PbO. Ôxít chì II có hai dạng thù hình: đỏ (có cấu trúc tinh thể tứ giác) và vàng (có cấu trúc tinh thể thoi trực giao). Cả hai dạng thù hình này đều tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng chất: dạng đỏ gọi là litharge còn dạng màu vàng gọi là massicot.[1]
Điều chế và cấu trúc [sửa]
PbO được điều chế bằng cách nung nóng chì lên 600 °C. Hoặc người ta có tể dùng nhiệt để phân hủy nitrat chì hoặc cácbônát chì:
- 2Pb(NO3)2 → 2PbO + 4NO2 + O2
- PbCO3 → PbO + CO2
Bằng phương pháp nhiễu xạ tia X trên tinh thể, người ta khám phá nguyên tử Pb là một tâm phối trí bốn hình chóp. Điều này cho thấy có cặp điện tử không chia hoạt động lập thể.[2]
Phản ứng [sửa]
Sự chuyển đổi giữa hai dạng thù hình đỏ và vàng gây ra sự thay đổi nhỏ enthalpy: PbO (đỏ) → PbO (vàng) ΔH = 1,6 kJ/mol
PbO là một chất lưỡng tính, có nghĩa là nó có thể tác dụng với cả axít và bazơ. Với axít, nó tạo thành muối Pb2+ qua nhóm trung gian oxo như [Pb6O(OH)6]4+. Với bazơ mạnh, PbO hòa tan tạo thành muốn plumbit(II):[1] PbO + H2O + OH- → [Pb(OH)3]-
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Holleman, A. F.; Wiberg, E. "Inorganic Chemistry" Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.
- ^ Wells, A.F. (1984) Structural Inorganic Chemistry, Oxford: Clarendon Press. ISBN 0-19-855370-6.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Chì (II) ôxít. |