Chìa vôi xám
| Chìa vôi xám | ||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Motacilla cinerea Tunstall, 1771 |
||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||
|
Motacilla melanope |
Chìa vôi xám hay chìa vôi núi (danh pháp hai phần: Motacilla cinerea là một loài chim thuộc họ Chìa vôi. Loài chim phân bố rộng rãi trên toàn khu vực Cổ bắc giới với một số quần thể có ranh giới rõ. Giống chỉ định (bao gồm caspica của Iran, Thổ Nhĩ Kỳ và Caucasus) là từ Tây Âu bao gồm cả quần đảo Anh, Scandinavia và khu vực Địa Trung Hải. Giống melanope, mà không phải là tách ra từ các phân loài chỉ định, được mô tả là quần thể sinh sản ở Đông Âu và Trung Á dọc theo dãy núi Chủ yếu là Urals, Tien Shan và dọc theo dãy Himalaya[2]. Chúng trú đông ở châu Phi và châu Á. Giống robusta sinh sản dọc theo các khu vực đông bắc châu Á ở Siberia kéo dài đến Triều Tiên và Nhật Bản. Giống này trú đông ở khu vực Đông Nam Á.
Đôi khi chúng hiện diện trên các hòn đảo phía Tây của Alaska, nhưng đã được biết đến ở xa hơn về phía nam California nhưng là một loài lang thang[3].
Tham khảo [sửa]
- ^ BirdLife International (2008). Motacilla cinerea. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 28 Oct 2009.
- ^ Hume, AO (1890). The nests and eggs of Indian Birds. Volume 2.. R H Porter, London. tr. 207.
- ^ “Checklist of Alaska birds. 15th Edition”. University of Alaska, Fairbanks. 2009. Đã bỏ qua tham số không rõ
|downloaded=(trợ giúp)
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Grey Wagtail |