Chích liễu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chích liễu
Willow Warbler Phylloscopus trochilus.jpg
, .
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Phylloscopidae
Chi (genus) Phylloscopus
Loài (species) P. trochilus
Danh pháp hai phần
Phylloscopus trochilus
(Linnaeus, 1758)
Vàng: Sinh sản (chỉ mùa hè) Xanh lá cây: chỉ đến mùa đông nhưng không sinh sản Cross-hatched: migration.
Vàng: Sinh sản (chỉ mùa hè)
Xanh lá cây: chỉ đến mùa đông nhưng không sinh sản
Cross-hatched: migration.
phân loài
  • P. t. trochilus (Linnaeus, 1758)
  • P. t. acredula (Linnaeus, 1758)
  • P. t. yakutensis (Ticehurst, 1935)

Chích liễu (danh pháp hai phần: Phylloscopus trochilus) là một loài chích lá thuộc chi Chích lá, họ Chích lá. Loài này rất phổ biến và rộng rãi và sinh sản trên khắp miền Bắc và ôn đới châu Âu và châu Á, từ Ireland đông để Anadyr lưu vực sông ở miền đông Siberia. Nó là mạnh mẽ di cư, với gần như tất cả các mùa đông dân số ở châu Phi cận Sahara[2][3].

Nó là một loài chim sống rừng mở với cây và độ che phủ mặt đất để làm tổ, bao gồm quan trọng nhất là bạch dương, tống quán sủi, và liễu. Thường làm tổ được xây dựng trong tiếp xúc gần với mặt đất, hoặc ở trong thảm thực vật thấp. Giống như chim chích Cựu Thế Giới (Sylviidae), loài chim này ăn côn trùng. Ở Bắc Âu, nó là một trong các chim chích đầu tiên trở lại trong mùa xuân mặc dù nó là sau hơn Phylloscopus collybita chặt chẽ liên quan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2004). Phylloscopus trochilus. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 12 May 2006. Database entry includes justification for why this species is of least concern
  2. ^ Hoyo, J. del, et al., eds. (2006). Handbook of the Birds of the World, vol. 11. Barcelona: Lynx Edicions. tr. 649. ISBN 84-87334-22-9. 
  3. ^ Baker, Kevin (1997). Warblers of Europe, Asia and North Africa (Helm Identification Guides). tr. 256–259. ISBN 0-7136-3971-7.