Chích rừng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chích rừng
Flickr - Rainbirder - Wood Warbler (Phylloscopus sibilatrix).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Phylloscopidae
Chi (genus) Phylloscopus
Loài (species) P. sibilatrix
Danh pháp hai phần
Phylloscopus sibilatrix
(Bechstein, 1793)
Vàng: Sinh sản (chỉ mùa hè) Xanh biển: Màu đông, không sinh sản Chồng chéo: di trú.
Vàng: Sinh sản (chỉ mùa hè)
Xanh biển: Màu đông, không sinh sản
Chồng chéo: di trú.

Chích rừng (danh pháp hai phần: Phylloscopus sibilatrix) là một loài chích lá phố biến và phân bố rộng rãi, sinh sản khắp xứ ôn đới và bắc châu Âu và cực tây của châu Á ở nam dãy núi Ural. Đây là loài di trú mạnh và toàn bộ dân số trú đông ở châu Phi nhiệt đới.

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là một loài chim sinh sống ở rừng cây râm mở trưởng thành, chẳng hạn như sồisồi không cuống, với một số đất thưa thớt để làm tổ. Tổ được xây dựng gần mặt đất trong cây bụi thấp. Giống như hầu hết chích lá Cựu thế giới, loài chim này ăn côn trùng.

mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Chích rừng dài 11-12,5 cm, và một loài chim chích lá điển hình với bề ngoài màu xanh lá cây, xanh lá cây ở trên và trắng ở dưới với ngực màu vàng chanh. Nó có thể được phân biệt với loài chích tương tự, như chích Á Âuchích sồi bởi một số đặc điểm bề ngoài.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]