Chạch sông
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 2 2013) |
| Cá chạch sông | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Synbranchiformes |
| Họ (familia) | Mastacembelidae |
| Chi (genus) | Mastacembelus |
| Loài (species) | M. armatus |
| Danh pháp hai phần | |
| Mastacembelus armatus (Lacepède, 1800) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Macrognathus armatus
Lacepède, 1800 |
|
Chạch sông (danh pháp hai phần: Mastacembelus armatus) là một loài cá thuộc chi Mastacembelus (Scopoli, 1777)[1] trong Họ Cá chạch sông. Đây là loài bản địa sinh sống ở sông ngòi ở Ấn Độ, Pakistan, Sumatra, Sri Lanka, Thái Lan, Việt Nam, Indonesia và một số khu vực khác ở Đông Nam Á. Tại các quốc gia bản địa, chạch sông là một trong những loài cá thực phẩm quan trọng. Loài này đã được đặt danh pháp khoa học Mastacembelus armatus bởi Lacepède vào năm 1800. Là một loài ăn thịt, cá chạch sông ăn ấu trùng côn trùng ở đáy nước, giun đất[2][3][4].
Tham khảo [sửa]
- ^ Integrated Taxonomic Information System, National Museum of Natural History, Washington, D.C., Mastacembelus armatus (Lacepède, 1800), Taxonomic Serial No.: 172692, 2007, retrieved on:05 June 2007.
- ^ Butler, Rhett Ayers, Tire track Eel, Spiny Eel, White-spotted Spiny Eel (Mastacembelus armatus), Tropical Freshwater Aquarium Fish (TFAF), 1995 and Mongabay.com, 2006, retrieved on: 05 June 2007.
- ^ Thông tin "Mastacembelus armatus" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng June năm 2007.
- ^ Foster and Smith, Veterinary & Aquatic Services Department, Drs. Foster & Smith, Inc., PetEducation.com, 2007, retrieved on: 05 June 2007.