Chạch sông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá chạch sông
Tire Track Eel.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Synbranchiformes
Họ (familia) Mastacembelidae
Chi (genus) Mastacembelus
Loài (species) M. armatus
Danh pháp hai phần
Mastacembelus armatus
(Lacepède, 1800)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Macrognathus armatus Lacepède, 1800

Chạch sông (danh pháp hai phần: Mastacembelus armatus) là một loài cá thuộc chi Mastacembelus (Scopoli, 1777)[1] trong Họ Cá chạch sông. Đây là loài bản địa sinh sống ở sông ngòi ở Ấn Độ, Pakistan, Sumatra, Sri Lanka, Thái Lan, Việt Nam, Indonesia và một số khu vực khác ở Đông Nam Á. Tại các quốc gia bản địa, chạch sông là một trong những loài cá thực phẩm quan trọng. Loài này đã được đặt danh pháp khoa học Mastacembelus armatus bởi Lacepède vào năm 1800. Là một loài ăn thịt, cá chạch sông ăn ấu trùng côn trùng ở đáy nước, giun đất[2][3][4].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Sơ khai Họ Cá chạch sông