Chợ huyện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một khu chợ huyện vắng vẻ

Chợ huyện hiểu theo nghĩa chung là các loại chợ được hình thành tại các địa điểm nằm ở các vùng huyện, thị xã, ngoại ô, là nơi trung chuyển hàng hóa từ các khu vực nông thôn vào thành thị, đôi khi nó đóng vai trò như là một chợ đầu mối, là cửa ngỏ để đưa các hàng hóa, nông sản, thành phẩm từ các miền quê vào thành phố để tiêu thụ. Ở Phương Tây, chợ chuyện là một thuật ngữ pháp lý, có nguồn gốc ở châu Âu trong giai đoạn trung cổ, đây một khu định cư mà có diễn ra các hoạt động mua bán từ một ngôi làng vào thành phố.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thế kỷ 19 tại nước Anh, phần lớn dân số sống bằng nông nghiệpchăn nuôi. Hầu hết họ sinh sống nơi họ làm việc trên các cánh đồng, trang trại và phân bố tương đối ít ở các thị trấn. Vì vậy, những người nông dân và vợ của họ đã mang sản phẩm họ làm ra để giao dịch (có ảnh hưởng của Giáo hội và các cơ sở thờ phụng). Các khu vực tập trung mua bán này dần phát triển tại các trung tâm của hoạt động địa phương và là một tính năng quan trọng của cuộc sống nông thôn. Các chợ huyện này thường tọa lạc gần những nơi kiên cố như lâu đài, hay pháo đài để nhận được sự bảo hộ cho việc tự do buôn bán. Các chế độ quân chủ Anh tạo ra một hệ thống chợ huyện bằng pháp luật.

Tại Na Uy, các chợ huyện thời trung cổ (tiếng Na Uy: kjøpstad; tiếng Bắc Âu: kaupstaðr) là một thị trấn đã được cấp đặc quyền thương mại bởi nhà vua hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác. Các công dân trong thị trấn hay huyện đó có độc quyền trong mua và bán đồ. Các chợ huyện lần đầu tiên được tạo nên ở Na Uy trong thế kỷ 12 để khuyến khích các doanh nghiệp được tập trung mua bán xung quanh thị trấn được xác định. Xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện thông qua các chợ huyện này để cho phép chính quyền thực hiện việc giám sát về thương mại và đơn giản hóa việc áp đặt thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế hải quan. Chợ khuyến khích tăng trưởng trong các lĩnh vực có ý nghĩa chiến lược, cung cấp cơ sở kinh tế địa phương để tăng tiềm lực kinh tế cho các lãnh địa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]