Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Coat of arms of Vietnam.svg
Quốc huy Việt Nam
Đương nhiệm
Lê Hoàng Quân
từ ngày 13 tháng 07, 2006[1]
Bổ nhiệm bởi Thủ tướng Việt Nam
Nhiệm kỳ Năm năm
Người đầu tiên
giữ chức
Võ Văn Kiệt
Thành lập 02 tháng 07, 1976

'Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay hình thành trên cọ sở hợp nhất nhiều đơn vị hành chính có từ các thời kỳ lịch sử trước đây. Do đó, tên gọi của chức vụ đứng đầu bộ máy hành chính thành phố cũng thay đổi nhiều lần theo từng đơn vị hành chính và theo từng thời kỳ lịch sử tương ứng.

Dưới đây là Danh sách Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các chức vụ tương đương qua các thời kỳ:

Tri phủ Tân Bình[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trưởng Sài Gòn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phó Giám sự (Sous-Chef de bureau) Pierre Louis Guiraud (?-07/05/1867) - Đại diện Nha Nội chánh (Direction de l'Intérieur) phụ trách (chargé)
  • Y sĩ hải quân, Thanh tra (Inspecteur) Charles Marie Louis Turc (08/05/1867-26/01/1871) - Thị trưởng Sài Gòn đầu tiên
    • Ủy viên thành phố (Commissaire municipal) (08/05/1867-07/07/1869);
    • Thị trưởng (Maire) (08/07/1869-26/01/1871)[7]
  • Thương gia, Nam tước (Baron) Raoul Barbier (27/01/1871-1872)[8][9]
  • Dược sĩ Michel Lourdeault (1872-1874)
  • Luật sư Gustave Vinson (1874-1876)
  • Chưởng khế Germain Jame (1876-1877) - Quyền Thị trưởng
  • Doanh nhân Laurent Lamy (1877-1878)
  • Doanh nhân Albert Mayer (1878-1879) - Quyền Thị trưởng
  • Luật sư Jules Marie Blancsubé (1879-1880)[10]
  • Bác sĩ Julien Cardi (1880-1881) - Quyền Thị trưởng
  • Thương gia Edouard Cornu (1881-1882)
  • Bác sĩ Julien Cardi (1882-26/01/1884) - Quyền Thị trưởng (1882-10/03/1883), Thị trưởng (11/03/1883-26/01/1884)[11]
  • Dược sĩ Jacques Guérin (27/01/1884-19/10/1884)
  • Luật sư Raoul Roch Carabelli (20/10/1884-19/11/1890)[12][13]
  • Nghiệp chủ Louis Curiol (20/11/1890-23/11/1890) - Niên trưởng Hội đồng thành phố (Conseil municipal) đảm nhiệm Quyền Thị trưởng
  • Luật sư Eugène François Jean Baptiste Cuniac (24/11/1890-09/12/1891)
  • Tham biện (Administrateur) hạng 1 Gustave Guillaume Sandret (10/12/1891-01/05/1892)
  • Luật sư Eugène François Jean Baptiste Cuniac (02/05/1892-26/04/1895)
  • Điền chủ Charles Paul Blanchy (27/04/1895-18/09/1901)[14][15] - kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng thuộc địa Nam Kỳ (Président du Conseil colonial de Cochinchine)[16] (1880-1901)
  • Luật sư Eugène François Jean Baptiste Cuniac (19/09/1901-08/05/1906)
  • Luật sư Augustin Marie Joseph Foray (09/05/1906-23/07/1906) - Quyền Thị trưởng
  • Tham biện hạng 1 Bernard Duranton (24/07/1906-07/08/1908)
  • Thương gia Bertrand Joseph Marc Garriguenc (08/08/1908-03/09/1908)
  • Chưởng khế René Gigon-Papin (04/09/1908-24/05/1911)[17]
  • Thanh tra Alphonse Chesne (27/05/1911-02/01/1912)
  • Tham biện hạng 1 Albert Edmond Joseph Marius Garnier (03/01/1912-14/05/1912)
  • Luật sư Eugène François Jean Baptiste Cuniac (15/05/1912-22/07/1916)[1]
  • Luật sư Augustin Marie Joseph Foray (10/08/1916-1919)
  • Dược sĩ Gabriel Renoux (1919-1921)
  • Doanh nhân Etienne Boy-Landry (1921-1923)[18][19]
  • Tham biện hạng 1 Eugène Henri Royer Eutrope (1923-1925)
  • Thương gia Raymond Auguste Rouelle (1925-01/1929)[20][21][22]
  • Tham biện hạng 1 Armand Louis Victor Salomon Tholance (01/1929-06/1929)
  • Luật sư Joseph Henri Marie Béziat (06/1929-1932)[23][24] - sau là Chủ tịch Hội đồng tư vấn Nam Kỳ (Conseil consultatif de Cochinchine) (04/02/1946-30/05/1946)[25], Chủ tịch Hội đồng Nam Kỳ (Conseil de Cochinchine) (31/05/1946-26/05/1948)
  • Tham biện hạng 1 Henri Georges Rivoal (1932-1934)

Thị trưởng Chợ Lớn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại úy hải quân (Lieutenant de vaisseau) Marie Joseph François Garnier (thường gọi tắt là Francis Garnier) (06/06/1865-04/06/1866) - Thanh tra thành phố Chợ Lớn[26]
  • Đại úy hải quân Albert Gaudot (05/06/1866-1868) - Thanh tra thành phố Chợ Lớn[27]
  • Đại úy thủy quân lục chiến (Capitaine d'ìnfanterie de marine), Thanh tra Arthur Célestin Jantet (1869-1870) - Thanh tra thành phố Chợ Lớn
  • Đại úy hải quân, Thanh tra Georges Jules Piquet (1870-1872) - Thanh tra thành phố Chợ Lớn
  • Đại úy thủy quân lục chiến, Tham biện hạng 1 Charles Jules Gustave Delefosse (1872-1876) - Chủ tịch Ban Đại diện thành phố (Délégation municipale)[28]
  • Y sĩ hải quân, Tham biện Paul Ernest Nansot (1876-1877) - Chủ tịch Ban Đại diện thành phố
  • Thượng úy thủy quân lục chiến (Lieutenant d'ìnfanterie de marine), Tham biện hạng 1 Étienne Louis Arbod (1877-26/10/1879) - Chủ tịch Ban Đại diện thành phố
  • Tham biện Antony Charles Célestin Landes (27/10/1879-31/01/1883)[29] - Thị trưởng Chợ Lớn đầu tiên
  • Bác sĩ, Tham biện Jean Gilbert Tirant (01/02/1883-26/02/1886)[30]
  • Tham biện hạng 1 Jules Victor Renauld (27/02/1886-07/03/1887)
  • Tham biện hạng 1 Charles Étienne Gaillard (08/03/1887-08/03/1890)
  • Tham biện hạng 1 Louis Léonce Merlande (09/031890-25/02/1893)[31]
  • Tham biện hạng 1 Adrien Bernard Rossigneux (26/02/1893-09/11/1898)[32]
  • Tham biện hạng 1 Louis Saturnin Edouard Laffont (10/11/1898-09/05/1901)
  • Tổng thơ ký thuộc địa (Secrétaire Général des colonies) Frédéric Edouard Drouhet (10/05/1901-29/12/1905)[33]
  • Tham biện Jean Félix Krautheimer (30/12/1905-03/01/1907)[34]
  • Tổng thơ ký thuộc địa Frédéric Edouard Drouhet (04/01/1907-31/12/1911)[35]
  • Tham biện hạng 1 Jean Baptiste Edouard Bourcier Saint-Chaffray (01/01/1912-31/12/1912)[36] - kiêm nhiệm Chủ tỉnh (Chef-province) Chợ Lớn[37]
  • Tham biện hạng 1 Achille Paul Michel Quesnel (01/01/1913-1914)
  • Tham biện hạng 1 Edouard Victor L'Helgoual'ch (1914-1921) - kiêm nhiệm Chủ tỉnh Chợ Lớn
  • Tham biện Maurice Emile Henry de Tastes (1921-1925)
  • Tham biện hạng 1 Barthélemy Gazano (1925-1930)[38] - kiêm nhiệm Chủ tỉnh Chợ Lớn[39]
  • Tham biện hạng 1 Philippe Oreste Renault (1930-31/12/1931) - kiêm nhiệm Chủ tỉnh Chợ Lớn
  • Luật sư Jean Mazet (01/01/1932-1934)
  • Giám sự ngoại hạng (Chef de bureau hors classe) René Georges Edouard Merle (1932-1934) - Đặc phái viên Khu trưởng tại Chợ Lớn (Délégué spécial de l'Administrateur de la région à Cholon)
  • Tham biện Jean Hyacinthe Estèbe (1934-1935) - Đặc phái viên Khu trưởng tại Chợ Lớn
  • Tham biện Henri Damien Abdon Roger (1935-1936) - Đặc phái viên Khu trưởng tại Chợ Lớn
  • Tham biện Elie Emmanuel Pommez (1936-1940) - Đặc phái viên Khu trưởng tại Chợ Lớn[40]

Chủ tỉnh Gia Định[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại úy hải quân, Thanh tra Léon Duhamel Boresse (07/01/1862-20/06/1863) - Bố chánh tỉnh Gia Định[41][42][43]
  • Thú y sĩ hải quân Pierre Jean Claude Désiré Cotté (1868-1869) - Thanh tra khu thanh tra (inspection) Sài Gòn
  • Đại úy thủy quân lục chiến, Thanh tra Jean Paul Émile Audibert (09/10/1868-30/12/1868) - Thanh tra khu thanh tra Thủ Đức
  • Đại úy hải quân, Thanh tra Charles Hippolyte Marie Mourin d'Arfeuille (1869-1872) - Chánh tham biện hạt Sài Gòn (1er administrateur d'arrondissement de Saigon)
  • Đại úy hải quân, Thanh tra Georges Jules Piquet (1872-1875) - Chánh tham biện hạt Sài Gòn
  • Tham biện Ernest Jean Baptiste Villard (1875-1877) - Chánh tham biện hạt Bình Hòa
  • Tham biện Alexandre Antoine Henry (1877-1879) - Chánh tham biện hạt Bình Hòa
  • Tham biện hạng 1 Eusèbe Irène Parreau (1879-1882) - Chánh tham biện hạt Bình Hòa
  • Tham biện hạng 1 Albert Aybart Marie Ambroise Bataille (1882-1887) - Chánh tham biện hạt Gia Định
  • Tham biện hạng 1 Marie Gaston Marquis (1887-1891) - Chánh tham biện hạt Gia Định[44]
  • Tham biện hạng 1 Charles Étienne Gaillard (1891-1893) - Chánh tham biện hạt Gia Định
  • Tham biện hạng 1 Théodore Pierre Marie Lacote (thường gọi tắt là Moïse Lacote) (1893-1897) - Chánh tham biện hạt Gia Định
  • Thanh tra Jean Charles Auguste Alexandre Escoubet (1897-1901) - Chủ tỉnh Gia Định đầu tiên
  • Tham biện hạng 1 Barthélémy Henry Debernadi (1901-1905)
  • Tham biện hạng 1 Fernand Louis Samuel Doceul (1905-1907)
  • Tham biện hạng 1 Antoine Bos (1907-1909)
  • Thanh tra Alphonse Chesne (1909-26/05/1911)[45]
  • Tham biện Achille Louis Auguste Sylvestre (27/05/1911-14/05/1912) - Quyền Chủ tỉnh
  • Tham biện hạng 1 Albert Edmond Joseph Marius Garnier (15/05/1912-1914)[46]
  • Tham biện hạng 1 Raoul Léonce Guillaume Patry (1914-1919)
  • Tham biện hạng 1 Louis Georges Alexandre Lamarre (1919-1922)
  • Tham biện hạng 1 Auguste Eugène Ludovic Tholance (1922-1925)
  • Tham biện hạng 1 François Culliéret (1925-1928)[47]
  • Tham biện hạng 1 Philippe Oreste Renault (1928-1930)
  • Tham biện hạng 1 Pie Marie Gabriel Beneyton (1930-1932)
  • Tham biện hạng 1 Louis Berland (1932-1937)[48]
  • Tham biện hạng 1 Auguste Wolf (1937-1940)
  • Tham biện hạng 1 Robert Jean Dufour (1940-1942)
  • Tham biện hạng 1 René Pierre François Schneyder (1942-08/03/1945)[49]
  • Đốc phủ sứ Nguyễn Phước Lộc (04/1945-24/08/1945)
  • Phạm Văn Chiêu (25/08/1945-22/09/1945) - Chủ tịch Ủy ban Hành chánh lâm thời tỉnh Gia Định (25/08/1945-09/09/1945), Chủ tịch Ủy ban Nhơn dân tỉnh Gia Định (10/09/1945-22/09/1945)

Phụ trách hạt Hai Mươi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tham biện Louis Léonce Merlande (1882-1886) - Tổng thư ký Nha Nội chánh (Direction de l'Intérieur)[50]
  • Tham biện Ernest Adrien de Lanneau de Marey (1886-1887) - Tổng thư ký Nha Nội chánh
  • Tham biện Georges Théodore Marcellot (1887-11/01/1888) - Phái viên Giám đốc Nội chánh (Délégué du Directeur de l'Intérieur)

Đô trưởng Sài Gòn - Chợ Lớn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tham biện hạng 1 Philippe Oreste Renault (01/01/1932-1935) - Khu trưởng (Administrateur de la région) Sài Gòn - Chợ Lớn đầu tiên
  • Tham biện hạng 1 Henri Georges Rivoal (1935-1937) - Khu trưởng Sài Gòn - Chợ Lớn
  • Tham biện hạng 1 Albert Martial Bussière (1937-1939) - Khu trưởng Sài Gòn - Chợ Lớn[40]
  • Tham biện hạng 1 Ernest Thimothée Hoeffel (1939-12/1942) - Khu trưởng Sài Gòn - Chợ Lớn; sau là Khâm sứ (Résident Supérieur), Thống đốc Nam Kỳ (người Pháp) cuối cùng (12/1942-08/03/1945)[48]
  • Tham biện hạng 1 André Charles Jean Landron (12/1942-1944) - Khu trưởng Sài Gòn - Chợ Lớn
  • Tham biện hạng 1 Jean Paul Marie Maillard (1944-08/03/1945) - Khu trưởng Sài Gòn - Chợ Lớn
  • ida Kono (09/03/1945-18/08/1945) - Quận trưởng (郡長| Gunchou) Sài Gòn - Chợ Lớn
  • Kỹ sư Kha Vạng Cân (19/08/1945-22/09/1945) - Đô trưởng (Préfet ou Chef-capitale) Sài Gòn đầu tiên[51][52][53][54] (19/08/1945-24/08/1945), Chủ tịch Ủy ban Hành chánh lâm thời thành phố Sài Gòn - Chợ Lớn (25/08/1945-09/09/1945), Chủ tịch Ủy ban Nhơn dân thành phố Sài Gòn - Chợ Lớn (10/09/1945-22/09/1945)[cần dẫn nguồn]
  • Nghiệp chủ Nguyễn Tấn Cường (01/06/1946-10/11/1946) - Thứ trưởng Công an Đô thành (Ville-capitale) Sài Gòn - Chợ Lớn[25]
  • Đốc phủ sứ Phan Văn Chương (01/1947-06/1947) - Đô trưởng Sài Gòn - Chợ Lớn[55][56]
  • Đốc phủ sứ Thái Lập Thành (?/1947-?/1948)[57]
  • Bác sĩ Trần Văn Đôn (?/1948-12/1950)[48]
  • Đốc phủ sứ Bùi Quang Ân (12/1950-01/1951) - Quyền Đô trưởng[48]
  • Đốc phủ sứ Lê Tấn Nẫm (01/1951-08/1952)[48]
  • Đốc phủ sứ Nguyễn Phước Lộc (08/1952-26/10/1954)[48][58]
  • Giáo sư Trần Văn Hương (27/10/1954-06/04/1955)[59]
  • Đốc phủ sứ Nguyễn Phú Hải (07/04/1955-21/10/1956)

Tỉnh trưởng Gia Định[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đốc phủ sứ Lê Văn Thanh (19/01/1949-08/06/1949)[60]
  • Đốc phủ sứ Nguyễn Văn Tứ (09/06/1949-05/08/1952)
  • Phủ Hồ Văn Sĩ (06/08/1952-30/08/1952) - Quyền Tỉnh trưởng
  • Đốc phủ sứ Nguyễn Văn Điện (31/08/1952-08/09/1954)
  • Đốc phủ sứ Nguyễn Thúc Lang (09/09/1954-03/08/1955)
  • Trung tá Lê Quang Hiền (04/08/1955-14/03/1957)
  • Đốc phủ sứ Hồ Bảo Thành (15/03/1957-08/07/1959)
  • Phủ Đoàn Văn Bích (09/07/1959-08/02/1961)
  • Thiếu tá Nguyễn Đức Xích (09/02/1961-03/11/1963)[61]
  • Đại tá Huỳnh Văn Tồn (04/11/1963-02/03/1964)
  • Đại tá Nhan Minh Trang (03/03/1964-06/09/1964)
  • Trung tá Cao Minh Châu (07/09/1964-19/03/1965)
  • Phủ Nguyễn Thôn Độ (20/03/1965-31/05/1965) - Quyền Tỉnh trưởng
  • Đại tá Trương Quang Ân (01/06/1965-26/08/1966)[62]
  • Bác sĩ, Thiếu tá Bùi Thế Cầu (27/08/1966-31/03/1968)
  • Đại tá Nguyễn Văn Tồn (01/04/1968-10/01/1971)
  • Đại tá Lê Văn Tư (11/01/1971-18/01/1972)
  • Đại tá Châu Văn Tiên (19/01/1972-29/04/1975)[63]

Đô trưởng Sài Gòn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tướng Lê Đức Anh (30/04/1975-02/05/1975) - Chủ tịch Ủy ban Quân quản Sài Gòn - Gia Định[74]
  • Thượng tướng Trần Văn Trà (tên thât Nguyễn Chấn) (03/05/1975-20/01/1976)[75] - Chủ tịch Ủy ban Quân quản thành phố Sài Gòn - Gia Định[2]
  • Võ Văn Kiệt (tên thât Phan Văn Hòa) (21/01/1976-01/1977) - Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Cách mạng thành phố Sài Gòn - Gia Định (21/01/1976-01/07/1976), Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (02/07/1976-01/1977)
  • Vũ Đình Liệu (tên khác Nguyễn Thanh Bìnhc) (01/1977-03/1979)
  • Mai Chí Thọ (tên thât Phan Đình Đống) (03/1979-06/1985)
  • Phan Văn Khải (06/1985-03/1989)
  • Nguyễn Vĩnh Nghiệp (03/1989-03/1992) - Quyền Chủ tịch (03/1989-05/1989), Chủ tịch (05/1989-03/1992)
  • Trương Tấn Sang (03/1992-07/1996)
  • Trung tướng Võ Viết Thanh (07/1996-17/05/2001) - Quyền Chủ tịch (07/1996-08/1997), Chủ tịch (08/1997-17/05/2001)
  • Lê Thanh Hải (18/05/2001[76]-12/07/2006)
  • Lê Hoàng Quân (tên thât Lê Minh Sơn)[77] (13/07/2006 đến nay)[1]

Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến kiêm Hành chính đặc khu Sài Gòn - Chợ Lớn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hồ Huân Nghiệp (1862-16/04/1864) - Tri phủ Tân Bình[78][79][3]
  • Nguyễn Văn Tư (23/09/1945-22/12/1945) - Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến thành phố Sài Gòn - Chợ Lớn[80][81]
  • Phạm Văn Chiêu (23/09/1945-11/1945) - Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến tỉnh Gia Định
  • Nguyễn Văn Dung (11/1945-09/1946) - Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến tỉnh Gia Định [81]
  • Giáo sư Đặng Minh Trứ (?/1948-11/1949) - Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến kiêm Hành chính thành phố Sài Gòn - Chợ Lớn
  • Giáo sư Phạm Thiều (11/1949-08/1950) - Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến kiêm Hành chính thành phố Sài Gòn - Chợ Lớn
  • Bác sĩ Phạm Ngọc Thạch (08/1950-12/1952) - Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến kiêm Hành chính đặc khu Sài Gòn - Chợ Lớn[82][83][84]
  • Giáo sư Nguyễn Văn Chì (10/05/1969-07/04/1975) - Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Cách mạng khu Sài Gòn - Gia Định[85][86]
  • Trung tướng Lê Đức Anh (08/04/1975-29/04/1975) - Chủ tịch Ủy ban Quân quản Sài Gòn - Gia Định

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  • ^ Ghi chú (1): Luật sư Eugène François Jean Baptiste Cuniac (sinh ngày 07/03/1851, mất ngày 23/07/1916) có thời gian làm Thị trưởng Sài Gòn dài nhất: Trong thời gian 1890-1916 ông đã bốn lần đảm nhiệm chức vụ Thị trưởng thành phố với tổng thời gian 13 năm 04 tháng. Ông mất khi vừa về đến Pháp nhằm chữa bệnh[87][88]. Trước tháng 04/1955 công trường trước chợ Bến Thành mang tên Cuniac[89]. Sau đó công trường này lần lượt mang tên: Diên Hồng, Quách Thị Trang và từ ngày 14/08/1975 đến nay là quảng trường Quách Thị Trang.
  • ^ Ghi chú (2): Danh sách Ủy ban Quân quản thành phố Sài Gòn - Gia Định[75]
  • ^ Ghi chú (3): Hồ Huân Nghiệp (một số tài liệu viết là Hồ Huấn Nghiệp) là một danh sĩ Nam Kỳ. Ông được Trương Định, thủ lĩnh nghĩa quân kháng chiến chống Pháp trong thời gian 1862-1864, cử làm Tri phủ Tân Bình trông coi việc tiếp vận quân lương. Tên Hồ Huấn Nghiệp được đặt cho một con đường thuộc loại xưa nhất, nằm ngay trung tâm thành phố. Trước tháng 04/1955 con đường này mang tên Turc, vị Thị trưởng Sài Gòn đầu tiên.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Ông Lê Hoàng Quân giữ chức Chủ tịch UBND TP.HCM Hải Ngọc - Việt Hòa 13/7/2006
  2. ^ http://motgoctroi.com/StLichsu/LSCandai/Mauthan/CaichetTNS_TranDien.htm
  3. ^ http://gactholoc.net/c6/t6-3/b30/chuong-1-doi-tu-va-tho-au.html
  4. ^ http://www.bienphongvietnam.vn/lich-su-van-hoa/dlls/843-ddd.html
  5. ^ http://hoidonghuongdienphuoc.com/chinh-tri-xa-hoi/nguyen-thanh-y-1820-1897
  6. ^ http://www.nhanmonquan.net/vbulletin/showthread.php?t=11536
  7. ^ Annuaire de la Cochinchine française: Mairie de Saigon
  8. ^ Dictionnaire de bio-bibliographie générale, ancienne et moderne de l'Indochine française, publié après la mort de l'auteur par Antoine Cabaton
  9. ^ Annuaire de la Cochinchine française
  10. ^ Sài Gòn-Chợ Lớn: thế kỷ 17 đến thế kỷ 19- 3 - Nguyễn Đức Hiệp - Sài Gòn-Chợ Lớn: thế kỷ 17 đến thế kỷ 19- 3 - 4phuong.net
  11. ^ Julien Cardi, maire de Saïgon - LE BLOG DES BONIFACIENS ET AMIS DE BONIFACIO
  12. ^ Vietnamese Utah News @ www.VietUtahNews.com | Forums |
  13. ^ Annuaire de l'Indo-Chine française... 1re partie: Cochinchine et Cambodge
  14. ^ SAIGON - RUE PAUL BLANCHY - a photo on Flickriver
  15. ^ văn học & nghệ thuật
  16. ^ Annuaire de l'Indo-Chine française... 1re partie: Cochinchine et Cambodge
  17. ^ Annuaire général de l'Indo-Chine française ["puis" de l'Indochine]
  18. ^ Mairie de Corneilla de la rivière:: découvrir corneilla
  19. ^ Château Margaux - Appellations et Crus classés
  20. ^ Malraux à travers son oeuvre romanesque; par Marie Michèle Battesti-Venturini
  21. ^ Newspaper Article - SHIPPING NOTES
  22. ^ Annuaire administratif de l'Indochine
  23. ^ http://www.petruskylhp.org/lyceepky.htm
  24. ^ http://www.planete-genealogie.fr/bcsagna/parents_1/fiche/individu/descendance/?IndiID=2634
  25. ^ a ă http://web.archive.org/web/20130323002118/http://my.opera.com/nguyetvanhat/blog/2013/03/05/viet-nam-1945-1995-chuong-10d-sai-lam-cua-viet-nam-quoc-gia
  26. ^ Dictionnaire de bio-bibliographie générale, ancienne et moderne de l'Indochine française, publié après la mort de l'auteur par Antoine Cabaton
  27. ^ Dictionnaire de bio-bibliographie générale, ancienne et moderne de l'Indochine française, publié après la mort de l'auteur par Antoine Cabaton
  28. ^ Annuaire de la Cochinchine française
  29. ^ Bảo tàng Lịch sử quốc gia/Tin tức
  30. ^ Annuaire de la Cochinchine française
  31. ^ Annuaire de l'Indo-Chine française... 1re partie: Cochinchine et Cambodge
  32. ^ Annuaire de l'Indo-Chine française... 1re partie: Cochinchine et Cambodge
  33. ^ Gạo mới
  34. ^ Annuaire général de l'Indo-Chine française ["puis" de l'Indochine]
  35. ^ Annuaire général de l'Indo-Chine française ["puis" de l'Indochine]
  36. ^ Dictionnaire de bio-bibliographie générale, ancienne et moderne de l'Indochine française, publié après la mort de l'auteur par Antoine Cabaton
  37. ^ Annuaire général de l'Indo-Chine française ["puis" de l'Indochine]
  38. ^ Annuaire administratif de l'Indochine
  39. ^ Annuaire administratif de l'Indochine
  40. ^ a ă Annuaire administratif de l'Indochine
  41. ^ Dictionnaire de bio-bibliographie générale, ancienne et moderne de l'Indochine française, publié après la mort de l'auteur par Antoine Cabaton
  42. ^ Annuaire général de l'Indo-Chine française ["puis" de l'Indochine]
  43. ^ http://hoaanhdao0603082010.violet.vn/entry/show/entry_id/8008134/cat_id/6292361
  44. ^ Annuaire de l'Indo-Chine française... 1re partie: Cochinchine et Cambodge
  45. ^ Annuaire général de l'Indo-Chine française ["puis" de l'Indochine]
  46. ^ Annuaire général de l'Indo-Chine française ["puis" de l'Indochine]
  47. ^ Annuaire administratif de l'Indochine
  48. ^ a ă â b c d http://www.myebook.vn/giao-an/ngu-van/giobuiquantruongpdf.74249.html
  49. ^ René François Schneyder - Wikipédia
  50. ^ Annuaire de la Cochinchine française
  51. ^ http://www.luanhoan.net/gocchung/html/trantrongkim.htm
  52. ^ http://www.vietnamvanhien.net/vietnamconghoa-lanhdao.pdf
  53. ^ Kha Vạng Cân | www.nhanvatsukien.org
  54. ^ http://namkyluctinh.org/a-lichsu/nlvien-namky1945-46.htm
  55. ^ New Page 1
  56. ^ http://www.baocamau.com.vn/newsdetails.aspx?newsid=23970
  57. ^ Tri thức việt - Vietgle
  58. ^ Ván Bài Lật Ngửa-16
  59. ^ http://namkyluctinh.org/a-lichsu/tvhuong/lvthe-phatgiaovatvhuong[n].pdf
  60. ^ Libol 55 - O.P.A.C
  61. ^ Gia Tài Củatổng Thống Ngô Đình Diệm Và Ngôi Nhà Ông Dự Định Về Hưu
  62. ^ http://www.truclamyentu.info/dialinhnhankietcuavn/cuudaithantuongvn_truongquangan_5.htm
  63. ^ Những ngày cuối cùng của một sắc lính C.V., CAND 11:10, 05/05/2012
  64. ^ Trái tim bất tử - Kỳ 1: Đêm trước tự thiêu - Chính trị Xã hội - Phóng sự Ký sự - Tuổi Trẻ Online
  65. ^ Ông Cố Vấn - Hữu Mai ~ Chương 20
  66. ^ http://www.sachhiem.net/HOANHLINH/VNML18.php
  67. ^ VĂĄn BĂ i Láş­t Ngáť­a-Háť"i 131 - van-bai-lat-ngua - hoi-131
  68. ^ Vietgle Mobile - Tri thức Việt
  69. ^ KÝ TẾ: HỒI ỨC HÀ NỘI 1945 CỦA TRẦN ĐỖ CUNG
  70. ^ XHDS: Trường hợp của Chương Trình Phát Triển Quận 8 Sài gòn
  71. ^ http://www.svqy.org/motitkyniem.html
  72. ^ Google Discussiegroepen
  73. ^ Trần Văn Hương vs. Ðặng Văn Quang - Cộng Đồng - - Người Việt Online
  74. ^ Bên Thắng Cuộc: Giải Phóng – Chương I | Châu Xuân Nguyễn
  75. ^ a ă Quản lý Sài Gòn ngày đầu giải phóng - Bài 1: Giữ ổn định sau tiếp quản, báo Pháp Luật, 27/04/2010
  76. ^ “Ông Lê Thanh Hải được bầu làm Chủ tịch UBND TP HCM”. Báo điện tử VnExpress. 19 tháng 5 năm 2001. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2014. 
  77. ^ http://www.sonoivu.hochiminhcity.gov.vn/danh-sach-ucv-hdnd-8/lists/posts/post.aspx?Source=/danh-sach-ucv-hdnd-8&Category=Đơn+vị+bầu+cử+số+12&ItemID=81&Mode=1
  78. ^ http://m.quancoconline.com/Gui/Content.aspx?g=105005&c=2374439
  79. ^ http://www.baodanang.vn/channel/5433/201208/Ho-Huan-Nghiep-day-hoc-ben-mo-cha-2183439/
  80. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên vnmilitaryhistory.net
  81. ^ a ă http://www.vnmilitaryhistory.net/index.php/topic,24069.20.html
  82. ^ http://www.hochiminhcity.gov.vn/thongtinthanhpho/gioithieu/Lists/Posts/Post.aspx?CategoryId=9&ItemID=5455&PublishedDate=2011-06-24T00:00:00Z
  83. ^ http://www.vnmilitaryhistory.net/index.php?topic=24069.50
  84. ^ http://www.vnmilitaryhistory.net/index.php/topic,24069.60.html
  85. ^ New Page 1
  86. ^ http://www.ubmttq.hochiminhcity.gov.vn/WEB/vi-vn/chuyenmuc-677-ky-niem-50-nam-ngay-thanh-lap-mtdtgpmnvn-tintuc-4545-phong-trao-dau-tranh-cua-cac-doan-the-quan-chung-o-sai-gon-sau-tet-mau-than-1968.aspx
  87. ^ Dictionnaire de bio-bibliographie générale, ancienne et moderne de l'Indochine française, publié après la mort de l'auteur par Antoine Cabaton
  88. ^ Notice historique, administrative et politique sur la ville de Saïgon. Publiée par les soins du secrétaire général de la mairie
  89. ^ Chợ Bến Thành xưa & nay Tam Thái, báo Công an thành phố Hồ Chí Minh, 07/12/2012 09:45

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Cabaton, Antoine (1935). Dictionnaire de bio-bibliographie générale, ancienne et moderne de l'Indochine française. Paris: Société. 
  2. Gouvernement de la Cochinchine française (1871-1888). Annuaire de la Cochinchine française pour l'années 1870-1887. Saigon. 
  3. Gouvernement de l'Indo-Chine française (1891-1898). Annuaire de l'Indo-Chine française sur l'années 1890-1897. Saigon. 
  4. Gouvernement de l'Indo-Chine française (1901-1926). Annuaire général de l'Indo-Chine française sur l'années 1900-1925. Hanoi. 
  5. Gouvernement de l'Indochine (1927-1938). Annuaire administratif de l'Indochine sur l'années 1926-1937. Hanoi. 
  6. Lê Trung Hoa (chủ biên) (2003). Từ điển địa danh Thành phố Sài Gòn - Hồ Chí Minh. TP Hồ Chí Minh: Trẻ. 
  7. Đào Văn Hội (1971). Gió bụi quan trường. Sài Gòn. 
  8. Đào Văn Hội (1961). Lịch trình hành chánh Nam Phần. Sài Gòn: Văn khoa. 
  9. Huỳnh Minh (1973). Gia Định xưa và nay. Sài Gòn. 
  10. Trần Hải Phụng, Lưu Phương Thanh (chủ biên) (1994). Lịch sử Sài Gòn, Chợ Lớn, Gia Định kháng chiến (1945-1975). TP Hồ Chí Minh: Thành phố Hồ Chí Minh. 
  11. Thạch Phương, Lê Trung Hoa (chủ biên) (2008). Từ điển Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh. TP Hồ Chí Minh: Trẻ. 
  12. Trần Hữu Quang (2012). Hạ tầng đô thị Sài Gòn buổi đầu. TP Hồ Chí Minh: Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh. 
  13. Sécrétaire Général de la Mairie de Saigon (1917). Notice historique, administrative et politique sur la ville de Saigon. Saigon. 
  14. Vương Hồng Sển (1960). Sài Gòn năm xưa. Sài Gòn: Khai Trí. 
  15. Nguyễn Q. Thắng, Nguyễn Đình Tư (2001). Đường phố Thành phố Hồ Chí Minh. Hà Nội: Văn hoá - Thông tin. 
  16. Nguyễn Đình Tư (2008). Từ điển địa danh hành chính Nam Bộ. Hà Nội: Chính trị Quốc gia. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]